Học sinh tiêu biểu và học sinh xuất sắc có gì khác nhau?

Học sinh tiêu biểu và Học sinh xuất sắc đều là những danh hiệu dùng để khen thưởng học sinh khi đạt thành tích nhất định. Cùng tìm hiểu Học sinh tiêu biểu và học sinh xuất sắc có gì khác nhau tại bài viết này.

1. Học sinh tiêu biểu là gì? Điều kiện trở thành học sinh tiêu biểu

Học sinh tiêu biểu là danh hiệu dùng để khen thưởng cho học sinh hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện khi đáp ứng các điều kiện nêu tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Năm 2024 - 2025 này, cấp tiểu học gồm tất cả các khổi lớp 1, 2, 3, 4, 5 áp dụng việc khen thưởng danh hiệu Học sinh tiêu biểu. 

Cụ thể, Điều 13 Quy định ban hành kèm Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về việc khen thưởng danh hiệu Danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện áp dụng cho học sinh tiểu học như sau:

- Học sinh tiểu học có kết quả đánh giá đạt Hoàn thành tốt

- Có thành tích xuất sắc ở ít nhất một môn học hoặc học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong ít nhất một phẩm chất, năng lực;

- Được tập thể lớp học công nhận.

Đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, không có quy định cụ thể về việc khen thưởng danh hiệu Học sinh tiêu biểu.

Học sinh tiêu biểu và học sinh xuất sắc
Nhiều người chưa hiểu rõ danh hiệu học sinh tiêu biểu và học sinh xuất sắc (Ảnh minh họa)

2. Học sinh tiêu biểu có được nhận giấy khen không?

Điều 13 về khen thưởng thuộc Quy định ban hành kèm Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT nêu rõ các trường hợp học sinh được Hiệu trưởng tặng giấy khen cuối năm học, gồm:

(1) Khen thưởng danh hiệu Học sinh Xuất sắc 

(2)  Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiêu biểu:

  • Hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện cho những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt
  • Đồng thời có thành tích xuất sắc về ít nhất một môn học hoặc có tiến bộ rõ rệt ít nhất một phẩm chất, năng lực;
  • Được tập thể lớp công nhận.
Như vậy học sinh tiêu biểu đáp ứng các điều kiện trên sẽ được Hiệu trưởng tặng giấy khen cuối năm học.

Ngoài ra, việc khen thưởng đột xuất được thực hiện đối với học sinh có thành tích đột xuất trong năm học.

Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.

Bên cạnh đó, cán bộ quản lý và giáo viên có thể gửi thư khen cho những học sinh có thành tích, cố gắng trong quá trình học tập, rèn luyện phẩm chất, năng lực hoặc có những việc làm tốt.

3. Học sinh xuất sắc là gì? Điều kiện trở thành học sinh xuất sắc

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đối với khen thưởng cuối năm học, học sinh tiểu học thuộc tất cả các khối lớp 1, 2, 3 và 4, 5 sẽ được Hiệu trưởng khen tặng giấy khen danh hiệu Học sinh Xuất sắc khi có kết quả đánh giá mức Hoàn thành xuất sắc.

Đối với học sinh cấp trung học cơ sở việc khen thưởng danh hiệu học sinh xuất sắc được thực hiện như sau:

- Học sinh tất cả các khối THCS, gồm lớp 6, 7, 8, 9 thực hiện theo quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, theo đó điều kiện để học sinh lớp 6, 7, 8, 9 được khen thưởng danh hiệu Học sinh xuất sắc:

  • Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt;

  • Kết quả học tập cả năm đạt mức Tốt và trong đó có ít nhất 06 môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Đối với học sinh cấp trung học phổ thông việc khen thưởng danh hiệu học sinh xuất sắc được thực hiện tương tự như đối với cấp trung học cơ sở, cụ thể như sau:

- Học sinh tất cả khối lớp THPT gồm lớp 10, 11, 12 thực hiện theo quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, theo đó điều kiện để học sinh lớp 10, 11, 12 được khen thưởng danh hiệu Học sinh xuất sắc:

  • Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt;

  • Kết quả học tập cả năm đạt mức Tốt và trong đó có ít nhất 06 môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.

4. Học sinh tiêu biểu và học sinh xuất sắc có gì khác nhau?

Nhìn chung, danh hiệu Học sinh tiêu biểu và Học sinh xuất sắc đều là những danh hiệu mà nhà trường dùng để khen thưởng học sinh khi đạt thành tích trong học tập và rèn luyện.

Cả hai danh hiệu đều nhằm mục đích động viên, khuyến khích và tạo động lực để học sinh gắng vươn lên để đạt được thành tích tốt trong học tập và rèn luyện.

Hai danh hiệu này có một số đặc điểm khác biệt như sau:

Tiêu chí so sánh

Học sinh tiêu biểu

Học sinh xuất sắc

Đối tượng áp dụng

Học sinh tiểu học thuộc các lớp 1,2, 3, 4, 5

- Học sinh các lớp khối tiểu học gồm các lớp 1, 2, 3, 4, 5

- Học sinh các lớp khối  trung học cơ sở gồm các lớp 6, 7, 8, 9;

- Học sinh các lớp khối trung học phổ thông gồm các lớp 10 và 11, 12.

Điều kiện về học tập

- Có kết quả đánh giá đạt Hoàn thành tốt;

- Có thành tích xuất sắc ở ít nhất một môn học hoặc học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong ít nhất một phẩm chất, năng lực;

- Được tập thể lớp học công nhận.

- Đối với học sinh tiểu học: Có kết quả đánh giá mức Hoàn thành xuất sắc;

- Đối với học sinh trung học cơ sở: Kết quả học tập đạt mức Tốt, trong đó có ít nhất 06 môn có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên;

- Đối với học sinh trung học phổ thông: Kết quả học tập đạt mức Tốt, trong đó có ít nhất 06 môn có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Điều kiện về rèn luyện

Không có yêu cầu về kết quả rèn luyện

- Đối với học sinh tiểu học: Không có yêu cầu về kết quả rèn luyện;

- Đối với học sinh trung học cơ sở: Có kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt;

- Đối với học sinh trung học phổ thông: Có kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt

Trên đây là nội dung giới thiệu liên quan đến câu hỏi Học sinh tiêu biểu và học sinh xuất sắc có gì khác nhau?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.