Danh sách cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc [Từ 01/7/2025]

Tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội. Danh sách cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc từ 01/7/2025 sẽ được thông tin trong bài viết dưới đây.

Danh sách cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Điều 35 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở, trừ cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự.

Đồng thời khuyến khích các cơ sở khác mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Căn cứ theo Phụ lục VII kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, có thể phân chia Danh sách cơ sở bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ thành các nhóm chính sau:

(1) Nhà ở, công trình dân dụng cao tầng hoặc có diện tích lớn:

- Nhà chung cư, nhà ở tập thể từ 5 tầng trở lên hoặc diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 50 cháu hoặc diện tích từ 500 m² trở lên.

- Trường học các cấp, cơ sở giáo dục, nghiên cứu, vũ trụ, cơ sở dữ liệu chuyên ngành từ 3 tầng hoặc diện tích từ 1.500 m² trở lên.

- Bệnh viện, phòng khám, trạm y tế, cơ sở y tế khác từ 3 tầng hoặc diện tích từ 300 m² trở lên.

- Nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm, thư viện, bảo tàng từ 3 tầng hoặc diện tích từ 500 m² trở lên.

- Khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú từ 3 tầng hoặc diện tích từ 500 m² trở lên.

(2) Cơ sở thể thao, vui chơi giải trí có quy mô lớn:

- Sân vận động có sức chứa từ 2.000 chỗ ngồi trở lên.

- Nhà thi đấu, nhà tập luyện thể thao, bể bơi, sân thi đấu từ 1.000 chỗ ngồi hoặc diện tích từ 1.000 m² trở lên.

- Dịch vụ karaoke, vũ trường, các cơ sở vui chơi giải trí từ 2 tầng hoặc diện tích từ 300 m² trở lên.

(3) Cơ sở thương mại, dịch vụ, kinh doanh:

- Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị từ diện tích 300 m² trở lên.

- Cơ sở kinh doanh ăn uống, dịch vụ khác diện tích từ 300 m² trở lên.

- Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy từ diện tích 200 m² trở lên.

- Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc không cháy đựng trong bao bì dễ cháy từ diện tích 1.000 m² trở lên.

- Cửa hàng xăng dầu, cơ sở kinh doanh khí đốt tồn chứa trên 500 kg.

(4) Cơ sở hành chính, làm việc, dịch vụ công:

- Trụ sở cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội từ 3 tầng hoặc diện tích từ 500 m² trở lên.

- Bưu điện, bưu cục, dịch vụ bưu chính, viễn thông tương tự.

- Nhà đa năng, nhà hỗn hợp (trừ nhà ở kết hợp sản xuất) từ 3 tầng hoặc diện tích từ 500 m² trở lên.

(5) Cơ sở sản xuất, công nghiệp, kho chứa:

- Nhà máy lọc dầu, hóa dầu, chế biến khí, sản xuất nhiên liệu sinh học, kho chứa dầu, khí hóa lỏng, trạm chiết nạp, phân phối khí đốt.

- Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 kV trở lên.

- Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, vũ khí, kho chứa vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ.

- Cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ (các loại A, B, C, D, E) theo quy định với diện tích hoặc khối tích quy định.

- Kho chứa hàng hóa nguy hiểm cháy nổ với diện tích hoặc khối tích theo quy định.

- Kho dự trữ quốc gia.

(6) Cơ sở giao thông, vận tải:

- Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy diện tích từ 500 m² trở lên.

- Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa cảng hàng không, đài kiểm soát không lưu.

- Cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển, cảng cạn, cảng cá loại II.

- Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm, trạm dừng nghỉ diện tích từ 500 m² trở lên.

- Nhà ga đường sắt, cáp treo, hầm đường ô tô, đường sắt, đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên.

- Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới, thủy nội địa với diện tích theo quy định.

(7) Cơ sở đặc thù khác:

- Cơ sở hạt nhân.

- Cơ sở trợ giúp xã hội từ 3 tầng hoặc diện tích từ 300 m² trở lên.

- Nhà ở kết hợp sản xuất kinh doanh có diện tích phục vụ sản xuất kinh doanh từ 200 m² trở lên.

Danh sách cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc từ 01/7/2025
Danh sách cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

Từ 01/7/2025, không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phạt bao nhiêu?

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc quy định tại Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Theo đó, đối với hành vi không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể bị xử phạt từ 30 - 50 triệu đồng tùy theo đối tượng cụ thể.

Lưu ý: Mức phạt này áp dụng đối với cá nhân. Nếu là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần, có thể lên tới 100 triệu đồng (theo Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Ngoài ra, hành vi không nộp đầy đủ tiền trích từ bảo hiểm cháy nổ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy cũng bị xử phạt tương ứng từ 10 đến 50 triệu đồng, tùy theo mức độ.

Trên đây là thông tin về Danh sách cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc từ 01/7/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì? 

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghệ và dữ liệu mà còn đòi hỏi cá nhân, tổ chức có khả năng sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả. Vậy năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm này cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, phổ cập năng lực số.

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.