Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép lao động.

1. Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động?

Theo Điều 31 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động tại Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động, cụ thể giấy phép hết hiệu lực khi:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
  • Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  • Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

(2) Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động.

(3) Người lao động nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(4) Người lao động nước ngoài bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình theo quy định của pháp luật về hình sự.

(5) Người lao động nước ngoài chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]
Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất] (Ảnh minh họa)

2. Trình tự thu hồi giấy phép lao động

Bên cạnh các trường hợp bị thu hồi, Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP còn quy định trình tự thu hồi giấy phép lao động.

Cụ thể, trình tự thực hiện được chia thành hai trường hợp:

Thứ nhất, đối với trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực theo trường hợp (1) nêu trên.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động để nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

- Khi nộp lại giấy phép, người sử dụng lao động phải gửi kèm văn bản báo cáo trường hợp thu hồi.

- Trường hợp không thu hồi được giấy phép lao động thì phải nêu rõ lý do.

Thứ hai, đối với các trường hợp quy định tại trường hợp (2), (3), (4) và (5) nêu trên, việc thu hồi giấy phép lao động được thực hiện như sau:

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động thực hiện:

  • Ra quyết định thu hồi giấy phép lao động;
  • Gửi thông báo cho người sử dụng lao động, đề nghị nộp lại giấy phép lao động;
  • Gửi thông báo cho Bộ Công an để biết và phối hợp quản lý.

Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động có trách nhiệm cập nhật thông tin thu hồi vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

3. Giấy phép lao động đã cấp trước ngày 05/12/2026 có tiếp tục được sử dụng không?

Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại, gia hạn theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn.

Đồng thời, việc cấp, cấp lại, gia hạn tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đã nộp trước ngày 05/12/2026 thì giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Như vậy, không phải tất cả giấy phép lao động được cấp trước ngày 05/12/2026 đều phải thực hiện thủ tục cấp lại hoặc bị thu hồi khi Nghị định mới có hiệu lực.

Trên đây là thông tin liên quan đến các Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động từ ngày 05/12/2026 theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện tra cứu, áp dụng.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục ở Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Vậy giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn giấy phép lao động?

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như thế nào?