Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục ở Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Vậy giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn giấy phép lao động?

1. Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Theo khoản 14 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, người nước ngoài làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc một trong 05 trường hợp sau đây không phải xin giấy phép lao động:

Trường hợp 1: Tham gia giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế

Cụ thể, người nước ngoài tham gia giảng dạy thuộc một trong các trường hợp:

  • Giảng dạy trong các chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
  • Tham gia các dự án, đề tài, chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết.

Trường hợp 2: Tham gia chương trình, dự án hợp tác giáo dục và đào tạo

Người nước ngoài tham gia các chương trình, dự án hợp tác về giáo dục và đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục tại Việt Nam thông qua văn bản hợp tác hoặc chương trình liên kết đào tạo.

Theo đó, người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục trong khuôn khổ các chương trình, dự án hợp tác nêu trên thuộc diện miễn giấy phép lao động.

Trường hợp 3: Có trình độ thạc sĩ trở lên trong một số lĩnh vực

Người nước ngoài có trình độ thạc sĩ trở lên trong các lĩnh vực sau đây, tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục được miễn giấy phép lao động, gồm:

  • STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học);
  • Khoa học, công nghệ;
  • Chuyển đổi số;
  • Tài chính;
  • Kinh tế;
  • Quản trị kinh doanh.

Trường hợp 4: Là người có trình độ tiến sĩ tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Trường hợp 5: Là người có chức danh giáo sư, phó giáo sư tham gia giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Như vậy, theo khoản 14 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, không phải tất cả giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam đều được miễn giấy phép lao động.

Việc xác định có thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không phải căn cứ vào trình độ chuyên môn, chương trình giảng dạy, hoạt động chuyên môn và loại hình cơ sở giáo dục theo từng trường hợp cụ thể.

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?
Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không? (Ảnh minh họa)

2. Giáo viên nước ngoài được miễn giấy phép lao động có phải làm thủ tục xác nhận không?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, người nước ngoài thuộc điểm d và điểm đ khoản 14 Điều 8 không phải thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Cụ thể, gồm:

  • Người nước ngoài có trình độ tiến sĩ tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
  • Người nước ngoài có chức danh giáo sư, phó giáo sư tham gia giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.

Nội dung thông báo gồm các thông tin cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc và trường hợp miễn giấy phép lao động.

Đáng chú ý, đối với người nước ngoài có trình độ tiến sĩ thuộc điểm d khoản 14 Điều 8, thời hạn làm việc được xác định theo thời hạn hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở giáo dục nhưng không quá 03 năm.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Nghị định này:

  • Hồ sơ phải được nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Trường hợp không cấp giấy xác nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Như vậy, giáo viên nước ngoài được miễn giấy phép lao động vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận hoặc thông báo theo từng trường hợp cụ thể.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; trừ trường hợp đã khai thác được kết quả từ hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu y tế.

(3) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

(4) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận tình trạng pháp lý về hình sự của người lao động nước ngoài, được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

(5) 02 ảnh màu hoặc file ảnh kích thước 4 x 6 cm, nền trắng, nhìn thẳng, đầu để trần (trừ lý do tôn giáo), không đeo kính; trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc, tùy từng trường hợp, như: Văn bản cử lao động sang Việt Nam, hợp đồng hoặc thỏa thuận, hợp đồng cung cấp dịch vụ, giấy tờ chứng minh thời gian làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý…

(7) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật theo Điều 20 Nghị định; trừ trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định.

Lưu ý: Các giấy tờ phải được nộp theo hình thức bản chính, bản sao chứng thực, bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử tùy từng loại giấy tờ theo quy định.

Trên đây là thông tin liên quan đến Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như thế nào?

Thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Người lao động Việt Nam có nguyện vọng gia nhập công đoàn phải có đơn và được tổ chức công đoàn xem xét, quyết định kết nạp. Dưới đây là thông tin chi tiết về thủ tục gia nhập công đoàn của người lao động Việt Nam.

Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR [Cập nhật mới nhất]

Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR [Cập nhật mới nhất]

Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR [Cập nhật mới nhất]

Quản trị nhân sự (HR) là lĩnh vực đòi hỏi người phụ trách phải liên tục cập nhật các quy định mới nhằm đảm bảo hài hòa quyền lợi của người lao động và doanh nghiệp. Cùng LuatVietnam cập nhật Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR mới nhất (tính tới ngày 24/10/2026 tại bài viết dưới đây.

Tổng hợp các văn bản về an toàn lao động [mới nhất]

Tổng hợp các văn bản về an toàn lao động [mới nhất]

Tổng hợp các văn bản về an toàn lao động [mới nhất]

An toàn lao động là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động và bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật. File tổng hợp các văn bản về an toàn lao động dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp thuận tiện tra cứu, cập nhật và thực hiện đúng các quy định hiện hành.