Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.
1. Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được thực hiện như sau:
Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
Trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.
Người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau:
- Nộp trực tiếp
- Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp hồ sơ thông qua việc thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Đáng chú ý, thời hạn nộp hồ sơ được xác định theo ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài cần chủ động chuẩn bị hồ sơ để bảo đảm thời hạn theo quy định.
Bước 2: Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.
Việc chuyển hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.
Bước 3: Xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền thực hiện:
- Xem xét chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
- Thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Thời hạn trả lời đối với trường hợp này là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 4: Ký kết hợp đồng lao động sau khi được cấp giấy phép
Đối với người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản.
Việc ký kết hợp đồng phải thực hiện theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam và hoàn thành trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Các trường hợp phải thực hiện quy định này gồm:
- Người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động.
- Người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026
Căn cứ Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:
(1) Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; trừ trường hợp đã khai thác được kết quả từ hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu y tế.
(3) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
(4) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận tình trạng pháp lý về hình sự của người lao động nước ngoài, được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
(5) 02 ảnh màu hoặc file ảnh kích thước 4 x 6 cm, nền trắng, nhìn thẳng, đầu để trần (trừ lý do tôn giáo), không đeo kính; trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc, tùy từng trường hợp, như: Văn bản cử lao động sang Việt Nam, hợp đồng hoặc thỏa thuận, hợp đồng cung cấp dịch vụ, giấy tờ chứng minh thời gian làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý…
(7) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật theo Điều 20 Nghị định; trừ trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định.
Lưu ý: Các giấy tờ phải được nộp theo hình thức bản chính, bản sao chứng thực, bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử tùy từng loại giấy tờ theo quy định.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc.
Đồng thời, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động.
4. Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?
Điều 22 Nghị định 393 quy định thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm, gồm:
- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
- Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.
- Thời hạn trong văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại Việt Nam.
Trên đây là thông tin về Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?
RSS