Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện tra cứu, áp dụng.

Những trường nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Theo Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, có 18 nhóm trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cụ thể như sau:

(1) Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

Dẫn chiếu khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019:

Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

...

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Người lao động nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên.

(3) Người lao động nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên.

(4) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi theo quy định trong các văn kiện dự án, phi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận quốc tế về vốn hỗ trợ phát triển chính thức hoặc trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

(5) Người lao động nước ngoài là phóng viên hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.

(6) Người lao động nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục.

Trường hợp này áp dụng đối với cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

(7) Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc tại Việt Nam.

Ngoài ra, học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam cũng thuộc trường hợp này.

(8) Người lao động nước ngoài là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, được phép làm việc tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(9) Người lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

(10) Người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

(11) Người lao động nước ngoài là tình nguyện viên.

Khoản 3 Điều 3 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, quy định tình nguyện viên là người nước ngoài làm việc tự nguyện, không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

(12) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết theo quy định pháp luật.

(13) Người lao động nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Vào Việt Nam làm việc ngắn hạn. Nếu phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương thì phải đề nghị cấp giấy phép lao động theo hình thức hợp đồng lao động tại Điều 19 Nghị định này.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), quy định tại Phụ lục II Nghị định này.

Trong đó, làm việc ngắn hạn là trường hợp nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc tại Việt Nam với tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong một năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm (theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 393/2026/NĐ-CP).

(14) Người nước ngoài làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Tham gia giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế; chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo; dự án hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc hợp tác quốc tế trong giáo dục đã được phê duyệt hoặc ký kết.
  • Tham gia chương trình, dự án hợp tác giáo dục và đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài với cơ sở giáo dục tại Việt Nam thông qua văn bản hợp tác hoặc chương trình liên kết đào tạo.
  • Có trình độ thạc sĩ trở lên trong các lĩnh vực STEM, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh và tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục.
  • Có trình độ tiến sĩ, tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
  • Có chức danh giáo sư, phó giáo sư, tham gia giảng dạy, nghiên cứu hoặc trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

(15) Người lao động nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.

(16) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

(17) Người lao động nước ngoài là chuyên gia làm việc trong lĩnh vực thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thân nhân.

(18) Người lao động nước ngoài được thu hút theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?
Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP? (Ảnh minh họa)

Không phải xin giấy phép lao động có phải làm thủ tục xác nhận không?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, không phải tất cả trường hợp được miễn giấy phép lao động đều được miễn thủ tục xác nhận.

Theo đó, một số trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, gồm các đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 5, 8, 10, điểm a khoản 13, điểm d, đ khoản 14 và khoản 16 Điều 8 Nghị định này cùng một số trường hợp theo Điều 154 Bộ luật Lao động.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc tính từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc. Nội dung thông báo gồm thông tin người lao động, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm và thời hạn làm việc cùng các thông tin theo quy định.

Đối với các trường hợp phải xin giấy xác nhận, khoản 1 Điều 10 quy định người sử dụng lao động nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động dự kiến làm việc.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy xác nhận. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trên đây là thông tin về các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 05/12/2026... 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục ở Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Vậy giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn giấy phép lao động?

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như thế nào?