6 tranh chấp lao động được kiện thẳng ra Tòa không cần hòa giải

Mặc dù pháp luật luôn khuyến khích, thậm chí là bắt buộc các bên tiến hành hòa giải khi xảy ra tranh chấp lao động nhưng trong một số trường hợp sau đây, các bên có thể kiện thẳng ra Tòa để yêu cầu giải quyết tranh chấp.


1. Tranh chấp lao động nào được khởi kiện tại Tòa mà không cần hòa giải?

Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019 đã chỉ rõ các trường hợp tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết mà không cần qua bước hòa giải bao gồm:

1 - Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

2 - Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.

3 - Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động.

4 - Tranh về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

5 - Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

6 - Tranh chấp giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Nếu thuộc các trường hợp này, người lao động hoặc người sử dụng lao động có thể kiện thẳng ra Tòa theo thủ tục tố tụng dân sự.

Các trường hợp còn lại đều phải thực hiện hòa giải nhờ hòa giải viên lao động theo đúng trình tự, thủ tục tại Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019. 

tranh chap lao dong duoc kien thang ra toa


2. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về lao động ở cấp sơ thẩm.

Riêng các tranh chấp mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh ở cấp sơ thẩm.

Về thẩm quyển theo lãnh thổ, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

Theo quy định này, khi xảy ra tranh chấp lao động, Tòa án tiếp nhận yêu cầu khởi kiện của các bên được xác định như sau:

- Các bên không có thỏa thuận: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (bị đơn là cơ quan, tổ chức).

- Các bên có thỏa thuận: Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn (nguyên đơn là cá nhân) hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn (nguyên đơn là cơ quan, tổ chức).

Ví dụ: Anh A (địa chỉ tại quận Cầu Giấy, Hà Nội) làm việc cho công ty B (trụ sở ở quận Thanh Xuân, Hà Nội). Hai bên xảy ra tranh chấp về việc công ty B đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Lúc này, nếu không có thỏa thuận với công ty B, anh A có quyền khởi kiện đến Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Còn nếu có thỏa thuận với công ty B về việc chọn Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy thì anh A có thể nộp đơn khỏi kiện tại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy


3. Thời hạn giải quyết tranh chấp lao động là bao lâu?

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án sẽ được diễn ra như sau:

- Tòa án tiếp nhận đơn khởi kiện:

+ Nộp trực tiếp, trực tuyến: Cấp/thông báo ngay việc đã nhận đơn khởi kiện.

+ Nộp qua dịch vụ bưu chính: Gửi thông báo nhận đơn khởi kiện trong 02 ngày làm việc.

Căn cứ: Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Tòa án phân công thẩm phán xem xét đơn kiện:

+ Trong 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phân công 01 Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

+ Trong 05 ngày làm việc, Thẩm phán xem xét và ra một trong các quyết định: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền; trả lại đơn khởi kiện.

Căn cứ: Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Thụ lý vụ án:

+ Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo mà thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện để họ nộp tạm ứng án phí.

+ Trong 07 ngày tính từ ngày nhận được giấy thông báo, người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án.

Xem thêm: 8 trường hợp người lao động kiện mà không mất án phí

+ Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án thông báo về việc đã thụ lý vụ án cho các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Căn cứ: Điều 195, Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án:

Trong 03 ngày làm việc tính từ ngày thụ lý, Chánh án phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.

Căn cứ Điều 197 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Đương sự gửi ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn:

Sau khi nhận được thông báo thụ lý, trong 15 ngày, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn kèm theo các tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

Căn cứ: Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Chuẩn bị xét xử vụ án:

Thời gian chuẩn bị xét xử là 02 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.

Vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng.

Căn cứ: Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Xét xử sơ thẩm vụ án:

Trong 01 tháng tính từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Giao, gửi bản án cho các bên:

Trong 10 ngày, tính từ ngày Tòa tuyên án, bản án sẽ được giao, gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Bản án có hiệu lực:

Sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án mà không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực pháp luật.

Căn cứ: Điều 17, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy, thông thường Tòa án sẽ cần khoảng 06 tháng để giải quyết xong tranh chấp lao động.

Xem thêm: Giải quyết tranh chấp lao động mất thời gian bao lâu?

Trên đây là thông tin về các tranh chấp lao động được kiện thẳng ra Tòa mà không cần thông qua thủ tục hòa giải. Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

>> 7 quy định mới về giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Việc tăng lương cơ sở không chỉ ảnh hưởng tới cán bộ, công chức, viên chức mà còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và người lao động.

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng cán bộ, công chức, viên chức mà còn là sự mong chờ của hàng nghìn lao động tại các doanh nghiệp hiện nay.

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026.