Quy định về giờ làm việc của phụ nữ mang thai mới nhất

Lao động nữ khi mang thai thường gặp nhiều vấn đề về sức khỏe và tâm lý. Do đó, pháp luật đã có các quy định dành riêng cho đối tượng này. Vậy thời gian làm việc của phụ nữ mang thai có gì thay đổi khi Bộ luật Lao động (BLLĐ) mới có hiệu lực?


1/ Thêm nhiều công việc lao động nữ mang thai được giảm giờ làm

Khoản 2 Điều 155 Bộ luật Lao động năm 2012 ghi nhận:

Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 7, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

So với quy định này, BLLĐ năm 2019 đã cụ thể, chi tiết hơn về các công việc mà lao động nữ được bảo vệ thai sản tại khoản 2 Điều 137 như sau:

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Có thể thấy, BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm nhiều công việc mà người lao động nữ mang thai được giảm 01 giờ làm việc hàng ngày:

  • Nghề, công việc độc hại, nguy hiểm;
  • Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Nghề, công việc khác có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai.
 

Giờ làm việc cho phụ nữ mang thai từ 2021 có gì thay đổi?​
Giờ làm việc của phụ nữ mang thai từ 2021 có gì thay đổi?​ (Ảnh minh họa)


2/ Từ 2021, khi nào lao động nữ mang thai được giảm giờ làm?

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định giờ làm việc bình thường đối với người lao động là không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Riêng với lao động nữ mang thai, giờ làm việc sẽ được giảm bớt nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

Hiện nay, theo BLLĐ năm 2012, lao động nữ làm công việc nặng nhọc phải mang thai tới tháng thứ 7 mới được giảm giờ làm hoặc chuyển công việc nhẹ hơn. Đồng nghĩa với đó, khi mang thai dưới 07 tháng, lao động nữ vẫn phải làm công việc nặng nhọc như bình thường.

Với BLLĐ năm 2019, người lao động khi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con nếu mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì sẽ được chuyển làm công việc khác an toàn hơn hoặc giảm giờ làm.

Có thể thấy, từ ngày 01/01/2021, lao động nữ chỉ cần mang thai khi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,… thì được giảm 01 giờ làm việc hàng ngày nếu thông báo cho người sử dụng lao động biết.


3/ Lao động nữ mang thai có phải làm ca đêm, thêm giờ?

Để bảo vệ thai sản cho lao động nữ, khoản 1 Điều 137 BLLĐ năm 2019 nêu rõ:

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

Theo quy định này, người sử dụng lao động sẽ không được sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) làm việc ban đêm, làm thêm giờ.

Do đó, lao động nữ mang thai dưới 07 tháng hoặc dưới 06 tháng (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) vẫn có thể phải làm ca đêm, làm thêm giờ nếu người sử dụng lao động yêu cầu.

Tuy nhiên, căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 107 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu được người này đồng ý. Như vậy, lao động nữ mang thai có quyền từ chối làm thêm giờ.

Vì vậy, lao động nữ mang thai vẫn có thể phải làm ca đêm theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động nếu thuộc trường hợp nêu trên nhưng không bắt buộc làm thêm giờ khi không đồng ý.

Trên đây là những lưu ý về giờ làm việc dành cho phụ nữ mang thai theo BLLĐ năm 2019 mà doanh nghiệp cũng như người lao động cần biết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/02/2026

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

Sáng ngày 22/5/2026, LuatVietnam đã tổ chức thành công webinar “Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân” qua nền tảng zoom online meeting.

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về thời hạn, phương thức đóng kinh phí công đoàn cũng như các trường hợp bị xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn là khoản đóng bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động và sử dụng lao động. Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ về kinh phí công đoàn, từ đối tượng đóng, mức đóng đến thủ tục thực hiện.