Lao động nữ khi mang thai thường gặp nhiều vấn đề về sức khỏe và tâm lý. Do đó, pháp luật đã có các quy định dành riêng cho đối tượng này. Vậy thời gian làm việc của phụ nữ mang thai có gì thay đổi khi Bộ luật Lao động (BLLĐ) mới có hiệu lực?
1/ Thêm nhiều công việc lao động nữ mang thai được giảm giờ làm
Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 7, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.
So với quy định này, BLLĐ năm 2019 đã cụ thể, chi tiết hơn về các công việc mà lao động nữ được bảo vệ thai sản tại khoản 2 Điều 137 như sau:
Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Có thể thấy, BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm nhiều công việc mà người lao động nữ mang thai được giảm 01 giờ làm việc hàng ngày:
Nghề, công việc độc hại, nguy hiểm;
Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Nghề, công việc khác có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai.
Giờ làm việc của phụ nữ mang thai từ 2021 có gì thay đổi? (Ảnh minh họa)
2/ Từ 2021, khi nào lao động nữ mang thai được giảm giờ làm?
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định giờ làm việc bình thường đối với người lao động là không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Riêng với lao động nữ mang thai, giờ làm việc sẽ được giảm bớt nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
Hiện nay, theo BLLĐ năm 2012, lao động nữ làm công việc nặng nhọc phải mang thai tới tháng thứ 7 mới được giảm giờ làm hoặc chuyển công việc nhẹ hơn. Đồng nghĩa với đó, khi mang thai dưới 07 tháng, lao động nữ vẫn phải làm công việc nặng nhọc như bình thường.
Với BLLĐ năm 2019, người lao động khi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con nếu mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì sẽ được chuyển làm công việc khác an toàn hơn hoặc giảm giờ làm.
Có thể thấy, từ ngày 01/01/2021, lao động nữ chỉ cần mang thai khi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,… thì được giảm 01 giờ làm việc hàng ngày nếu thông báo cho người sử dụng lao động biết.
3/ Lao động nữ mang thai có phải làm ca đêm, thêm giờ?
Để bảo vệ thai sản cho lao động nữ, khoản 1 Điều 137 BLLĐ năm 2019 nêu rõ:
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
Theo quy định này, người sử dụng lao động sẽ không được sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) làm việc ban đêm, làm thêm giờ.
Do đó, lao động nữ mang thai dưới 07 tháng hoặc dưới 06 tháng (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) vẫn có thể phải làm ca đêm, làm thêm giờ nếu người sử dụng lao động yêu cầu.
Tuy nhiên, căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 107 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu được người này đồng ý. Như vậy, lao động nữ mang thai có quyền từ chối làm thêm giờ.
Vì vậy, lao động nữ mang thai vẫn có thể phải làm ca đêm theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động nếu thuộc trường hợp nêu trên nhưng không bắt buộc làm thêm giờ khi không đồng ý.
Trên đây là những lưu ý về giờ làm việc dành cho phụ nữ mang thai theo BLLĐ năm 2019 mà doanh nghiệp cũng như người lao động cần biết.
Phạt tiền người lao động là cách xử lý vi phạm nội bộ được một số doanh nghiệp áp dụng trên thực tế. Tuy nhiên, hình thức này có phù hợp với quy định pháp luật hay không?
Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026 đang đến gần, doanh nghiệp cần rà soát lại tình hình tai nạn lao động phát sinh trong quá trình hoạt động để thực hiện báo cáo theo quy định. Việc nắm rõ cách nộp, mẫu báo cáo và mốc thời gian liên quan sẽ giúp quá trình thực hiện thuận lợi, hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.
Báo cáo tình hình tai nạn lao động là thủ tục bắt buộc phải thực hiện định kỳ đối với các doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động một cách đầy đủ và chính xác nhất? Cùng xem hướng dẫn sau đây.
Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết về biểu mẫu sử dụng, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm, giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, tránh các rủi ro vi phạm và xử phạt hành chính.
Báo cáo y tế lao động là văn bản mà cơ sở y tế nộp cho cơ quan có thẩm quyền để báo cáo tình trạng sức khỏe của người lao động, các biện pháp y tế đã thực hiện và các dữ liệu liên quan khác. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm để các cơ sở theo dõi thực hiện.
Từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội được điều chỉnh tăng 8% theo quy định mới. Cùng với việc tăng mức hưởng, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 tại nhiều địa phương cũng có sự điều chỉnh do trùng ngày nghỉ hằng tuần.
Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách mới về lao động, tiền lương và bảo hiểm chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý như triển khai hợp đồng lao động điện tử trên phạm vi toàn quốc; tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng; tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng thêm 8%;...
Bước sang tháng 7/2026, các bộ phận kế toán, HR và HSE cần hoàn thành nhiều đầu việc quan trọng nhằm bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng quy định, hạn chế rủi ro và duy trì hiệu quả quản lý.
Khi mức lương cơ sở thay đổi từ ngày 01/7/2026, nhiều khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được điều chỉnh tương ứng. Vậy mức trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau thay đổi ra sao?
Từ ngày 01/7/2026, một số quy định mới liên quan đến lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ bắt đầu được áp dụng. Vậy chính sách mới về lương hưu từ 01/7/2026 có gì đáng chú ý?