Người nghỉ hưu từ năm 2025 cần biết 5 quy định này

Nhiều thay đổi liên quan đến người nghỉ hưu từ năm 2025 theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2024. Cụ thể đó là những thay đổi nào?

1. Độ tuổi nghỉ hưu năm 2025

Quy định tuổi nghỉ hưu tại Điều 169 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 như sau:

Người lao động được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu khi bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Bên cạnh đó, người lao động trong điều kiện lao động bình thường tuổi nghỉ hưu được điều chỉnh theo lộ trình:

- Đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028

- Đến khi đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Từ năm 2021, người lao động trong điều kiện lao động bình thường có tuổi nghỉ hưu là:

Lao động nam: đủ 60 tuổi 03 tháng; Lao động nữ đủ 55 tuổi 04 tháng.

Và sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam và 04 tháng với lao động nữ.

Như vậy tuổi nghỉ hưu năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường như sau:

- Của lao động nam: 61 tuổi 03 tháng

- Của lao động nữ: 56 tuổi 08 tháng.

nghỉ hưu từ năm 2025 cần biết 5 quy định này
Độ tuổi nghỉ hưu năm 2025 của người lao động (Ảnh minh họa)

2. Từ 01/7/2025: Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu

Những người khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 65 Luật BHXH số 41/2014/QH15 như:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu
  • Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
  • Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao

Mặc dù, giảm thời gian tham gia BHXH để được hưởng chế độ hưu trí nhưng tỉ lệ hưởng lương hưu cao nhất vẫn ở mức cũ theo quy định hiện hành là 75%.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 66 về mức lương hưu hằng tháng tại Luật BHXH 2024 thì mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện nghỉ hưu được tính như sau:

- Đối với lao động nữ:

Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam:

Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

3. Thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu từ 7/2025

Căn cứ tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hiện nay điều kiện để hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Theo đó, lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Có nghĩa, từ 01/7/2025 điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

- Đối với lao động nam: Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm.

- Đối với lao động nữ: Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm.

tro-cap-1-lan-khi-huong-luong-huu
Từ 01/7/2025, thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp 01 lần khi nghỉ hưu.

4. Các hình thức nhận lương hưu từ 01/7/2025

Căn cứ theo Điều 93 và Điều 114, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định, có 03 hình thức nhận lương hưu từ 01/07/2025 đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng giống với quy định hiện hành, gồm:

(1) Thông qua tài khoản ngân hàng của người thụ hưởng

(2) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

(3) Thông qua người sử dụng lao động.

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, từ 01/7/2025 có 02 hình thức nhận lương hưu là:

(1) Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

(2) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

5. Tham gia BHXH từ năm 2025 không được tính lương hưu trên những năm đóng BHXH cuối

Theo quy định tại Luật BHXH hiện hành và Điều 72 Luật BHXH 2024 thì mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH để tính lương hưu của người lao động thuộc khu vực nhà nước được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của một số năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Cụ thể, nếu người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu được quy định như sau:

Thời gian tham gia BHXH

mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu

Trước ngày 01/01/1995

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Từ ngày 01/01/1995 - 01/01/2000

tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Từ ngày 01/01/2001 - 31/12/2006

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2007 - 31/12/2015

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2016 - 31/12/2019

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2024

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu

Từ ngày 01/01/2025 trở đi

Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

Như vậy, có thể thấy, theo quy định mới nếu bắt đầu tham gia BHXH từ 2025, mức lương hưu của người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tính dựa trên toàn bộ quá trình đóng giống như người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Trên đây là thông tin liên quan đến vấn đề nghỉ hưu từ 2025 cần biết 5 quy định này​.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Việc tăng lương cơ sở không chỉ ảnh hưởng tới cán bộ, công chức, viên chức mà còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và người lao động.

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng cán bộ, công chức, viên chức mà còn là sự mong chờ của hàng nghìn lao động tại các doanh nghiệp hiện nay.

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026.