Đủ tuổi nghỉ nhưng đóng BHXH mới 10 năm, có được nhận lương hưu?

Nhiều người lao động đến tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ theo quy định có chung vướng mắc trường hợp mới đóng BHXH 10 năm thì có được hưởng lương hưu hay không, và có thể nhận những chế độ nào?

1. Đủ tuổi nghỉ nhưng đóng BHXH mới 10 năm, có được nhận lương hưu?

Theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường là đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

Những người khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 65 Luật BHXH số 41/2014/QH15 như:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu
  • Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
  • Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao

Như vậy, theo quy định hiện hành, điều kiện tối thiểu để hưởng lương hưu là đủ tuổi nghỉ hưu và có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên. Do đó, nếu người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng mới đóng BHXH 10 năm thì chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Trong trường hợp này, người lao động không bị mất quyền lợi, mà có thể lựa chọn các chế độ thay thế phù hợp theo quy định của pháp luật.

Đủ tuổi nghỉ nhưng đóng BHXH mới 10 năm, có được nhận lương hưu?
Đủ tuổi nghỉ nhưng đóng BHXH mới 10 năm, có được nhận lương hưu? (Ảnh minh họa)

2. Chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 (áp dụng từ 01/01/2026), người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật, không thuộc trường hợp nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu;

Thứ hai, đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng;

Thứ ba, nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng;

thứ tư, sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà chưa có việc làm, đồng thời không thuộc các trường hợp loại trừ (đi nghĩa vụ quân sự, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam, ra nước ngoài định cư, chết…).

Do chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, người lao động vẫn được làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
  • Quyết định hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Sổ BHXH đã xác nhận toàn bộ thời gian đóng BHXH, BHTN;
  • Căn cước công dân.

Lưu ý từ 01/10/2025, việc giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp bắt buộc thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Chỉ thị 24/CT-TTg ngày 13/9/2025.

Mức và thời gian hưởng:

  • Mức hưởng: 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất, tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.
  • Thời gian hưởng: Đóng từ đủ 12 - 36 tháng: hưởng 03 tháng. Sau đó, cứ thêm đủ 12 tháng được hưởng thêm 01 tháng, tối đa 12 tháng.

Ví dụ: Đóng BHTN 10 năm, mức lương bình quân 10 triệu đồng/tháng thì người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp 6 triệu đồng/tháng trong 10 tháng.

3. Hai lựa chọn thay thế lương hưu khi chưa đóng đủ 15 năm BHXH

Ngoài trợ cấp thất nghiệp, người lao động có thể chọn một trong hai chế độ sau:

3.1. Hưởng BHXH một lần

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 70 Luật BHXH 2024, người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH, đã chấm dứt tham gia BHXH và có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần.

Mức hưởng:

- Trước năm 2014: 1,5 tháng × mức bình quân tiền lương × số năm đóng;

- Từ năm 2014 trở đi: 2 tháng × mức bình quân tiền lương × số năm đóng.

 Ví dụ: Đóng BHXH từ 01/2016 đến 01/2026 (10 năm), mức bình quân 9,5 triệu đồng/tháng thì được hưởng BHXH một lần = 2 × 9.500.000 × 10 = 190.000.000 đồng.

3.2. Trợ cấp hàng tháng cho người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật BHXH 2024, người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, không nhận BHXH một lần và có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hàng tháng từ chính phần đã đóng.

Theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP, mức trợ cấp hưu trí xã hội hiện hành là 500.000 đồng/tháng.

Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng được tính theo công thức:

(Mức bình quân tiền lương × 2 × số năm đóng BHXH) / Mức trợ cấp hưu trí xã hội

 Ví dụ: Lương bình quân: 9.500.000 đồng. Thời gian đóng: 10 năm

Thời gian hưởng = (9.500.000 × 2 × 10) / 500.000 = 380 tháng

Trong khi thời gian từ 57 tuổi đến 75 tuổi chỉ là 216 tháng, nên người lao động được hưởng mức trợ cấp hàng tháng cao hơn, cụ thể:  879.630 đồng/tháng (cao hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội).

Lưu ý: Mức trợ cấp hưu trí xã hội có thể được điều chỉnh theo chính sách từng thời kỳ; Nếu người đang hưởng trợ cấp hàng tháng qua đời trước khi hưởng hết, thân nhân được nhận trợ cấp một lần cho thời gian còn lại và trợ cấp mai táng.

Trên đây là thông tin về việc đủ tuổi nghỉ nhưng đóng BHXH mới 10 năm, có được nhận lương hưu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026.

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

Sáng ngày 22/5/2026, LuatVietnam đã tổ chức thành công webinar “Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân” qua nền tảng zoom online meeting.

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về thời hạn, phương thức đóng kinh phí công đoàn cũng như các trường hợp bị xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.