Các trường hợp nghỉ làm được hưởng lương mới nhất

Kết hợp giữa Nghị định Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019, người lao động sẽ có thêm nhiều trường hợp được nghỉ làm mà vẫn được hưởng lương.


03 trường hợp nghỉ trong giờ làm việc vẫn được tính hưởng lương

Điều 58 Nghị định 145/2020 đã chỉ ra các trường hợp người lao động nghỉ trong giờ làm việc vẫn được tính vào thời gian làm việc hưởng lương:

- Nghỉ giữa giờ: làm ca liên tục 06 tiếng được nghỉ 30 phút (ca ngày) và 45 phút (nếu có ít nhất 03 giờ làm đêm hoặc làm việc vào ban đêm);

- Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc;

- Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;


03 trường hợp nghỉ hưởng lương dành riêng cho lao động nữ

Để đảm bảo về vấn đề sức khỏe cũng như việc thực hiện thiên chức làm mẹ của lao động nữ, pháp luật lao động đã dành riêng cho đối tượng này thời gian nghỉ được liệt kê tại Điều 58 Nghị định 145 như sau:

- Lao động nữ khi mang thai được giảm 01 giờ làm việc hằng ngày cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nếu công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.

- Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút.

- Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút mỗi ngày, tối thiểu 03 ngày/tháng.

Nghỉ trong các khoảng thời gian này, người lao động vẫn được nhận đủ lương của ngày làm việc đó theo hợp đồng lao động.

Đặc biệt, theo khoản 3 và khoản 4 Điều 80 Nghị định 145, lao động nữ trong thời gian hành kinh hoặc nuôi con dưới 12 tháng mà không cần nghỉ thì được trả thêm tiền lương theo công việc đã làm.

Xem thêm: 7 quyền lợi dành cho lao động nữ khi mang thai từ năm 2021


06 trường hợp nghỉ Lễ, Tết được hưởng nguyên lương

Theo Điều 112 BLLĐ năm 2019, mỗi năm, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong các dịp sau:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01);

- Tết Âm lịch: 05 ngày (do Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể) ;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 ÂL).

Xem thêm: Lịch nghỉ chi tiết các ngày lễ, Tết trong năm 2021


nghi lam duoc huong luong tu 2021

25 trường hợp nghỉ làm được hưởng lương (Ảnh minh họa)


03 trường hợp nghỉ việc riêng được hưởng lương

Để đảm bảo người lao động có thời gian giải quyết những công việc liên quan đến cá nhân và gia đình của họ, Điều 115 BLLĐ năm 2019 đã quy định các trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương, gồm:

- Kết hôn: Nghỉ 03 ngày;

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 01 ngày;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 03 ngày.


Nghỉ hằng năm được hưởng nguyên lương

Căn cứ Điều 113 BLLĐ năm 2019, người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có số ngày nghỉ hằng năm như sau:

- 12 ngày làm việc với công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Bên cạnh đó, người lao động cứ đủ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày (theo Điều 114 BLLĐ năm 2019).

Còn người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Người lao động khi nghỉ hằng năm sẽ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động mà các bên đã thỏa thuận.

Xem thêm: 3 điểm mới về nghỉ phép từ 2021 theo Nghị định 145


Nghỉ làm do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Tại Điều 41 BLLĐ năm 2019, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì phải có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc, đồng thời phải trả lương cho những ngày người lao động không làm việc.

Bên cạnh lương, người lao động trong trường hợp này còn được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày không được làm việc và được bồi thưởng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.


Nghỉ do bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không bị xử lý kỷ luật

Theo Điều 128 BLLĐ năm 2019, khi xử lý kỷ luật lao động, nếu vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động.

Thời gian tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày.

Nếu sau đó, người lao động không bị xử lý kỷ luật thì sẽ được người sử dụng lao động trả đủ lương cho những ngày đã nghỉ.


Nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nội dung này không được quy định cụ thể tại BLLĐ năm 2019 mà được nêu trong Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015.  

Khoản 3 Điều 38 Luật này đã nói rõ, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.


Các trường hợp khác theo Điều 58 Nghị định 145

Ngoài các trường hợp trên, Điều 58 Nghị định 145/2020 cũng ghi nhận một số trường hợp khác người lao động nghỉ làm nhưng vẫn được tính thời gian hưởng lương:

- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

- Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động.

- Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ.

- Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Trên đây là tổng hợp 25 trường hợp nghỉ làm vẫn được hưởng lương. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900 6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.