14 trường hợp nghỉ làm vẫn hưởng nguyên lương

Nhiều quy định mới sẽ được áp dụng kể từ thời điểm Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực (01/01/2021). Trong đó có các trường hợp người lao động được nghỉ làm việc mà vẫn hưởng nguyên lương.

STT

Trường hợp

Căn cứ

1

Nghỉ hàng năm

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Khoản 1 Điều 113

2

 

 

 

 

Nghỉ lễ, tết

Tết Dương lịch: Nghỉ 01 ngày   

Điểm a Khoản 1 Điều 112

3

Tết Âm lịch: Nghỉ 05 ngày;

 

Điểm b khoản 1 Điều 112

4

Ngày Chiến thắng: Nghỉ 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch);

 

Điểm c khoản 1 Điều 112

5

Ngày Quốc tế lao động: Nghỉ 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch);

Điểm d khoản 1 Điều 112

6

Quốc khánh: Nghỉ 02 ngày (ngày 02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

Điểm đ khoản 1 Điều 112

7

Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: Nghỉ 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch).

Điểm a khoản 1 Điều 112

8

 

 

 

Nghỉ việc riêng

Kết hôn: Nghỉ 03 ngày

Điểm a khoản 1 Điều 115

9

Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 03 ngày

Điểm b khoản 1 Điều 115

10

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 03 ngày.

Điểm c khoản 1 Điều 115

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Nghỉ trong thời gian hành kinh

Lao động nữ được nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương

Khoản 4 Điều 137

 

12

Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng

Lao động nữ được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương

Khoản 4 Điều 137

 

13

Nghỉ do phải

 ngừng việc

Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

Khoản 1 Điều 99

 

14

Nghỉ do tạm đình chỉ công việc

 

Người sử dụng lao động được tạm đình chỉ công việc của người lao động để xác minh vụ việc vi phạm nội quy lao động.

Nếu người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Khoản 4 Điều 128

 

* So với quy định trước đây, Bộ luật Lao động 2019 có điểm mới như sau:

- Bổ sung thêm trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương, đó là trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi của người lao động; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng của người lao động chết (nghỉ 03 ngày).

- Tăng số ngày nghỉ dịp Quốc khánh (02/9) lên 02 ngày, thay vì 01 ngày như trước.

>> Video: 8 điểm mới về lương - thưởng của người lao động năm 2021 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.