Theo BLLĐ năm 2019, tiền lương làm thêm giờ có tăng hay không?

Bộ luật Lao động 2019 có nhiều thay đổi theo hướng có lợi hơn cho người lao động. Liệu trong số đó có quy định về tiền lương làm thêm giờ?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày

Theo quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

- Vào ngày thường: Ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hàng tuần: Ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Ví dụ:

Anh A làm việc tại Công ty X với đơn giá tiền lương 200.000 đồng/ngày. Do yêu cầu sản xuất kinh doanh, anh phải làm thêm giờ.

- Nếu làm thêm vào ngày thường, anh A được trả 150% x 200.000 đồng/ngày = 300.000 đồng/ngày;

- Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, anh A được trả 200% x 200.000 đồng/ngày = 400.000 đồng/ngày;

- Nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, anh A được trả 300% x 200.000 đồng/ngày = 600.000 đồng/ngày (chưa kể tiền lương của ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương).

Đối chiếu với quy định tại Bộ luật Lao động 2012, có thể thấy, tiền lương làm thêm vào ban ngày của người lao động trong năm tới không thay đổi.

Tiền lương làm thêm giờ có tăng không, theo BLLĐ 2019?

Tiền lương làm thêm giờ có tăng không, theo BLLĐ 2019? (Ảnh minh họa)

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

Khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ:

Nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Với ví dụ trên, cũng là anh A, nếu anh A làm việc vào ban đêm thì mỗi ngày làm việc, anh A nhận được:

100% x 200.000 đồng/ngày + 30% x 200.000 đồng/ngày = 260.000 đồng/ngày.

Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, khoản 3 Điều 98 Bộ luật này có nêu:

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo thời gian làm việc thực tế, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Do đó, tiền lương làm thêm vào ban đêm của anh A được tính như sau:

- Nếu làm thêm vào ngày thường, anh A được trả:

150% x 200.000 đồng/ngày + 30% x 200.000 đồng/ngày + 20% x (150% x 200.000 đồng/ngày) = 420.000 đồng/ngày;

- Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, anh A được trả:

200% x 200.000 đồng/ngày + 30% x 200.000 đồng/ngày + 20% x (200% x 200.000 đồng/ngày) = 540.000 đồng/ngày;

- Nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, anh A được trả:

300% x 200.000 đồng/ngày + 30% x 200.000 đồng/ngày + 20% x (300% x 200.000 đồng/ngày) = 780.000 đồng/ngày (chưa kể tiền lương của ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương).

Và như vậy, dù làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm thêm của người lao động cũng không được tăng thêm so với trước.

>> 5 quy định mới về Lương - Thưởng tại Bộ luật Lao động 2019

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.