Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

1. Điều kiện để người lao động vay vốn đi xuất khẩu lao động như thế nào?

Tại điểm 4 Điều 9 Luật Việc làm 2025 , quy định đối tượng vay vốn, gồm:

4. Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:

a) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

b) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

c) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.

Và căn cứ tại khoản 7 Điều 9 Luật Việc làm 2025, quy định điều kiện người lao động  được vay vốn, như sau:

7. Người lao động được vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật.

Như vậy, Người lao động được vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài khi đáp ứng đủ 3 điều kiện cơ bản sau:

- Đủ tuổi và đủ năng lực pháp lý

- Đã ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài hợp pháp

Người lao động phải đã ký hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp được phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Không áp dụng cho trường hợp đi tự do, không có hợp đồng hợp pháp.

- Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định

Tùy số tiền vay, người lao động có thể phải thế chấp tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Ngoài ra, các đối tượng sau sẽ được vay với lãi suất thấp hơn:

  • Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

  • Người lao động là người Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

  • Các đối tượng khác do Chính phủ quyết định trong từng giai đoạn.
Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025
Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025 (Ảnh minh hoạ)

2. Quy định chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo NĐ 338 như thế nào?

2.1 Hồ sơ vay vốn cần những giấy tờ gì?

Tại Điều 16 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, quy định những giấy tờ cần cho hồ sơ vay vốn, gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có) bao gồm bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các loại giấy tờ sau:

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo.

- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp.

- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hộ chiếu còn thời hạn của người lao động.

- Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.

- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại thời điểm nộp hồ sơ (nếu có).

2.2 Mức vay vốn tối đa lên tới 100% chi phí

Theo Điều 12 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, người lao động được vay vốn tối đa bằng 100% tổng chi phí phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp. Mức vay này không bao gồm các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định.

Căn cứ vào nguồn vốn, tổng chi phí, các khoản hỗ trợ đã nhận và khả năng trả nợ của người vay, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) sẽ thỏa thuận với người lao động để quyết định mức vay cụ thể.

2.3 Thời gian vay trong bao lâu?

Căn cứ Điều 14 NĐ 338 quy định:

Điều 14. Thời hạn vay vốn

Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.

Vậy, thời hạn vay vốn bằng đúng thời gian hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài.

VD: hợp đồng làm việc 3 năm thì thời hạn vay tối đa cũng là 3 năm. Thời gian gia hạn hợp đồng (nếu có) sẽ không tính vào thời hạn vay.

2.4 Lãi suất vay quy định như thế nào?

Theo Điều 15 quy định lãi suất vay, như sau:

- Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

+ Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

+ Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:

  • Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
  • Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

  • Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.

+ Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn.

+ Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại 2 đối tượng trên.

2.5 Nơi nộp hồ sơ vay vốn ở đâu?

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 338 quy định về nơi nộp hồ sơ, như sau:

Người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nộp hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Vậy Ngân hàng Chính sách xã hội là nơi nộp hồ sơ vay vốn

2.6 Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?

Tại khoản 2 Điều 11 NĐ 338 quy định:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo kết quả phê duyệt cho vay. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chi tiết về hồ sơ vay vốn, thủ tục cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo thuận lợi, linh hoạt.

Vậy trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sẽ được thông báo kết quả.

Trên đây là nội dung bài viết "Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?