5 điểm mới về chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động nước ngoài từ 01/01/2026

Bên cạnh chính sách chính sách hỗ trợ tạo việc làm, điểm mới về chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động nước ngoài từ 01/01/2026 tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP sẽ được cập nhật tại bài viết dưới đây.

1. Nâng mức bảo đảm tiền vay lên 200 triệu đồng

Theo Điều 13 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, điều kiện bảo đảm tiền vay đã nâng mức tiền vay mà người lao động phải thực hiện bảo đảm tiền vay từ 100 triệu đồng trở lên theo khoản 13 Nghị định 74/2019/NĐ-CP lên trên 200 triệu đồng.

Đồng thời, Nghị định mới cũng bổ sung quy định về việc quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm cao hơn mức vay trên 200 triệu đồng nếu điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm.

Việc thực hiện sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

điểm mới về chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động nước ngoài từ 01/01/2026

2. Thời hạn vay vốn không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng

Tiếp tục là một điểm mới về chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động nước ngoài từ 01/01/2026 là quy định về thời hạn vay vốn.

Theo đó, căn cứ Điều 14 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Trong khi quy định cũ tại Điều 37 Nghị định 61/2015/NĐ-CP là không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động ghi trong hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Đồng thời, Nghị định mới đã bổ sung thêm nội dung “không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng”.

3. Tăng lãi suất vay vốn ưu đãi từ 01/01/2026

Nếu Điều 38 Nghị định 61/2015/NĐ-CP nêu rõ, lãi suất vay vốn của người lao động đi lao động xuất khẩu nước ngoài bằng lãi suất vay vốn với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định thì từ 01/01/2026, lãi suất vay vốn được chia theo từng đối tượng:

  • Với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Lãi suất ưu đãi bằng 127% lãi suất vay vốn của hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • Với người lao động được vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn: Mức lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Trong đó, đối tượng được hỗ trợ vay vốn với mức lãi suất thấp hơn được nêu tại khoản 4, khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm 2025 gồm:

  • Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
  • Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm và do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Hiện nay, từ ngày 01/12/2025, lãi suất cho vay của hộ nghèo điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm tức 0,55%/tháng xuống 6,24%/năm tức 0,52%/tháng theo Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg.

điểm mới về chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động nước ngoài từ 01/01/2026

4. Thay đổi hồ sơ vay vốn đi xuất khẩu nước ngoài

So với quy định cũ tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP, hồ sơ vay vốn tại Điều 16 Nghị định 338/2025/NĐ-CP ngoài Giấy đề nghị vay vốn thì với người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và là người Kinh thuộc hộ nghèo đang sống ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì cần bổ sung thêm giấy tờ:

  • Giấy tờ chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú. Nếu có VNeID mức độ 2 thì có thể được đối chiếu, xác nhận thông tin này theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội trên VNeID.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo.

Trong khi quy định cũ chỉ nêu hồ sơ khác kèm theo đối tượng người lao động tương ứng:

  • Với người thuộc hộ cận nghèo thì yêu cầu Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã về cư trú hợp pháp, giấy tờ về hộ cận nghèo.
  • Với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng thì giấy tờ cần chuẩn bị là Giấy đề nghị vay vốn, bản sao giấy xác nhận thân nhân người có công với cách mạng.

Ngoài ra, từ 01/01/2026, Chính phủ bổ sung thêm bản sao từ sổ gốc/bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các giấy tờ khác gồm:

  • Hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài;
  • Hộ chiếu còn hạn của NLĐ;
  • Giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu vay trên 200 triệu đồng);
  • Văn bản hỗ trợ NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại thời điểm nộp hồ sơ (nếu có).

5. Thủ tục cho NLĐ vay vốn đi xuất khẩu nước ngoài từ 2026

Quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP không nêu rõ về thủ tục giải quyết vay vốn mà thay vào đó quy định về thẩm định và phê duyệt vốn vay.

Tuy nhiên, điểm mới về chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động nước ngoài từ 01/01/2026 là Chính phủ đã nêu rõ thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro tại Điều 17 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Trong đó, giảm thời gian giải quyết vay vốn từ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn của người lao động xuống còn 07 gnày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn.

Trong thời hạn đó, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ thông báo kết quả phê duyệt cho vay trong khi quy định cũ thì trong thời hạn này, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ tổ chức thẩm định và phê duyệt vốn vay.

Ngoài ra, Điều 17 Nghị định 338/2025/NĐ-CP còn quy định rõ:

Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chi tiết về hồ sơ vay vốn, thủ tục cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo thuận lợi, linh hoạt.

Trên đây là tổng hợp 05 điểm mới về chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động nước ngoài từ 01/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Từ 01/7/2026, phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với viên chức, người lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn được áp dụng theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP.

Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026: Link nộp, biểu mẫu và hạn nộp

Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026: Link nộp, biểu mẫu và hạn nộp

Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026: Link nộp, biểu mẫu và hạn nộp

Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026 đang đến gần, doanh nghiệp cần rà soát lại tình hình tai nạn lao động phát sinh trong quá trình hoạt động để thực hiện báo cáo theo quy định. Việc nắm rõ cách nộp, mẫu báo cáo và mốc thời gian liên quan sẽ giúp quá trình thực hiện thuận lợi, hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.

Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

Báo cáo y tế lao động là văn bản mà cơ sở y tế nộp cho cơ quan có thẩm quyền để báo cáo tình trạng sức khỏe của người lao động, các biện pháp y tế đã thực hiện và các dữ liệu liên quan khác. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm để các cơ sở theo dõi thực hiện.

Lương hưu tăng từ ngày mai, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 là ngày nào?

Lương hưu tăng từ ngày mai, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 là ngày nào?

Lương hưu tăng từ ngày mai, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 là ngày nào?

Từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội được điều chỉnh tăng 8% theo quy định mới. Cùng với việc tăng mức hưởng, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 tại nhiều địa phương cũng có sự điều chỉnh do trùng ngày nghỉ hằng tuần.

Chính sách mới lĩnh vực lao động - tiền lương hiệu lực tháng 7/2026

Chính sách mới lĩnh vực lao động - tiền lương hiệu lực tháng 7/2026

Chính sách mới lĩnh vực lao động - tiền lương hiệu lực tháng 7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách mới về lao động, tiền lương và bảo hiểm chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý như triển khai hợp đồng lao động điện tử trên phạm vi toàn quốc; tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng; tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng thêm 8%;...