Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên thế nào

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về cách tính tiền thưởng cho giáo viên theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP cũng như những điểm quan trọng cần lưu ý khi áp dụng.

1. Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên

Đối tượng áp dụng được quy định tại Luật Viên chức năm 2010, số 58/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 và Nghị định 111/2022/NĐ-CP như sau:

- Giáo viên là viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập 

- Giáo viên làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động 

Theo Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng như sau: 

- Căn cứ tính tiền thưởng:

Chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này

- Hình thức thưởng:

Chế độ tiền thưởng gồm:

  • Thưởng đột xuất: theo thành tích công tác

  • Thưởng định kỳ hàng năm: theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng giáo viên

- Quy chế tiền thưởng:

  • Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Tiêu chí thưởng dựa trên thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ

  • Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người

  • Quy trình và thủ tục xét thưởng

  • Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị

- Quỹ tiền thưởng:

  • Quỹ tiền thưởng hàng năm của cơ quan, đơn vị được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) của các đối tượng trong danh sách trả lương. 

  • Quỹ tiền thưởng này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

  • Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.

Như vậy, cách tính tiền thưởng cho giáo viên được tính dựa trên thành tích công tác và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Các yếu tố này nhằm khuyến khích giáo viên duy trì chất lượng công tác và đóng góp vào sự phát triển chung của cơ quan đơn vị.

Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên?
Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên? (Ảnh minh hoạ)
 

Theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV, tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng được quy định như sau:

2.1. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ đột xuất

Theo Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV, tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất được quy định như sau:

- Tiêu chí xét thưởng: Thưởng đột xuất khi nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây:

  • Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác.

  • Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân.

  • Lập được thành tích công tác đột xuất 

- Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.

- Cách xác định mức tiền thưởng

Người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này. Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí: 

  • (1) mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao

  • (2) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành

  • (3) tiến độ hoàn thành (đạt/vượt)

  • (4) hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc

  • (5) mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân.

- Mức tiền thưởng

Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:

  • Cá nhân đạt từ 05 - 08 điểm: 

Mức tiền thưởng = 3 x mức lương cơ sở

  • Cá nhân đạt trên 08 - 10 điểm:

Mức tiền thưởng = 5 x mức lương cơ sở

2.2. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm

Theo Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV, tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm được quy định như sau

- Tiêu chí xét thưởng

  • Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

  • Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.

- Mức tiền thưởng

  • Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm: Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.

  • Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở:

Mức tiền thưởng định kỳ cơ sở = Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm / ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ) x 3,0) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ) x 2,4) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ) x 1,0)

- Mức tiền thưởng

  • Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): 

Mức tiền thưởng = 3,0 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

  • Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ):

Mức tiền thưởng = 2,4 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

  • Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ):

Mức tiền thưởng = mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

Trên đây là thông tin về việc Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(7 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi, an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc. Vậy doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố cần thực hiện theo những hướng dẫn nào trong năm 2026?