Yêu cầu CSGT chứng minh vi phạm mới đưa giấy tờ, đúng hay sai?

Nhiều người cho rằng Cảnh sát giao thông (CSGT) chỉ được dừng phương tiện khi phát hiện lỗi vi phạm và yêu cầu CSGT chứng minh vi phạm mới đưa giấy tờ để kiểm tra. Vậy vấn đề này đúng hay sai?


CSGT phải chứng minh vi phạm khi xử phạt

Theo nguyên tắc, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính (theo điểm đ khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính).

Thêm vào đó, khoản 3 Điều 19 Thông tư 65/2020/TT-BCA (được sửa bởi Thông tư 15/2022/TT-BCA), khi phát hiện, thu thập được thông tin, hình ảnh về hành vi vi phạm của người và phương tiện tham gia thông thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì CSGT tiến hành dừng phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người vi phạm đề nghị được xem thông tin, hình ảnh, kết quả thu thập được về hành vi vi phạm thì cho xem nếu đã có thông tin, hình ảnh, kết quả tại đó; nếu chưa có thì hướng dẫn người vi phạm xem thông tin, hình ảnh, kết quả khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở đơn vị CSGT.

Như vậy, trước khi xử phạt, CSGT có trách nhiệm chứng minh lỗi của người tham gia giao thông khi xử phạt hành chính, có thể thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ như camera, máy bắn tốc độ… hoặc trực tiếp phát hiện.

yeu cau CSGT chung minh vi pham
Yêu cầu CSGT chứng minh vi phạm mới đưa giấy tờ, có được không? (Ảnh minh họa)

CSGT được quyền yêu cầu xuất trình giấy tờ dù không vi phạm

Một trong những quyền hạn của CSGT là được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát.

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 65/2020/TT-BCA, khi dừng phương tiện thực hiện việc kiểm soát, CSGT phải kiểm soát các giấy tờ có liên quan đến người và phương tiện gồm: 

- Giấy phép lái xe;

- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, Bằng hoặc Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;

- Giấy đăng ký xe;

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (đối với loại xe có quy định phải kiểm định);

- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

- Các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Cùng với đó, theo Điều 16 Thông tư 65/2020/TT-BCA, không chỉ riêng mỗi trường hợp phát hiện vi phạm giao thông thì CSGT mới được dừng xe kiểm soát mà vẫn còn 03 trường hợp khác, bao gồm:

- Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm khác.

- Tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố cáo của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm của người và phương tiện tham gia giao thông.

Do vậy, ngay cả khi người điều khiển phương tiện không vi phạm quy định về an toàn giao thông thì CSGT vẫn có quyền dừng xe để kiểm tra giấy tờ.

Do vậy, CSGT không cần phải chứng minh lỗi vi phạm của người tham gia giao thông trước khi yêu cầu xuất trình giấy tờ để kiểm tra. Việc yêu cầu CSGT chứng minh vi phạm mới đưa giấy tờ là trái quy định của pháp luật. 

Trên đây là giải đáp cho câu hỏi: “Yêu cầu CSGT chứng minh vi phạm mới đưa giấy tờ, đúng hay sai?” Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?
Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi thường trú thường được hiểu đơn giản là nơi ở tạm thời trong một khoảng thời gian để sinh sống, làm việc, học tập... Tuy nhiên dưới góc độ pháp lý, người dân phải thực hiện một số thủ tục thì mới được xác nhận nơi tạm trú. Vậy pháp luật quy định nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?