Xuất trình giấy phép lái xe qua VNeID có hợp lệ không?

Hiện nay người dân đã có thể tích hợp giấy phép lái xe vào tài khoản định danh điện tử trên VNeID, vậy xuất trình giấy phép lái xe qua VNeID có hợp lệ không?

1. Xuất trình giấy phép lái xe qua VNeID có hợp lệ không?

Theo khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 quy định như sau:

- Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

  • Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

  • Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

  • Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

  • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 quy định như sau:

- Trường hợp các giấy tờ trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Như vậy, trường hợp giấy tờ xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Được xuất trình giấy phép lái xe qua VNeID từ 01/6/2024
Được xuất trình giấy phép lái xe qua VNeID từ 01/6/2024 (Ảnh minh họa)

2. Tích hợp giấy phép lái xe vào VNeID như thế nào?

Để tích hợp giấy phép lái xe vào VNeID, bạn đọc thực hiện theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản định danh điện tử mức 2 trên ứng dụng VNeID 

Bước 2: Chọn mục Ví giấy tờ

them-giay-phep-lai-xe-vao-vneid-1

Bước 3: Chọn mục Tích hợp giấy tờ

them-giay-phep-lai-xe-vao-vneid-2

Bước 4: Chọn tiếp mục Tạo mới yêu cầu

them-giay-phep-lai-xe-vao-vneid-3
Bước 5: Nhấn Chọn Thông tin, sau đó chọn loại thông tin giấy tờ muốn tích hợp là Giấy phép lái xe

Bước 6: Điền thông tin theo hướng dẫn sau đó nhấn Gửi yêu cầu

3. Không mang giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu theo quy định?

Theo Điều 13, Điều 14, Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe ô tô, xe máy như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Xe máy

Xe Ô tô

1

Không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Phạt tiền từ 200.000 đồng - 300.000 đồng

(Theo điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng

(Theo điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

2

Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

(Theo điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng

(Theo điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

3

Không mang theo chứng nhận đăng ký xe

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

(Theo điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng

(Theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

4

Không có chứng nhận đăng ký xe

Phạt tiền từ 2 - 3 triệu đồng

Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe

(Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 2 - 3 triệu đồng

 

Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe

(Theo điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

5

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3

Phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng

(Theo điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

 
6

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3

Phạt tiền từ 6 - 8 triệu đồng

(Theo điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

 
7

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe ô tô

 

Phạt tiền từ 18 - 20 triệu đồng

(Theo điểm b khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

8

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển

- Đối với xe máy có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng

(Theo điểm b khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

- Đối với xe máy có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên phạt tiền từ 6 - 8 triệu đồng

(Theo điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 8 - 10 triệu đồng

 

(Theo điểm b khoản 8 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

9

Không mang chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

 

Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng

 

(Theo điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

10

Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

 

Phạt tiền từ 4 - 6 triệu đồng

Ngoài ra, trừ 02 điểm giấy phép lái xe

(Theo điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trên đây là các thông tin về: Xuất trình giấy phép lái xe qua VNeID có hợp lệ không?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, không ít trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ nhưng không xác định được chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. Vậy những tài sản này sẽ được xử lý như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Ngày 09/02/2026, Bộ Công an ban hành Quyết định 778/QĐ-BCA-A05 công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Quyết định 778/QĐ-BCA-A05 của Bộ Công an công bố Danh mục TTHC mới ban hành, TTHC bị bãi bỏ lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công an được ban hành ngày 09/02/2026.