Mất Giấy phép lái xe làm lại ở đâu? Thời gian cấp bao lâu?

Khi tham gia giao thông, người điều khiển xe máy, ô tô phải có Giấy phép lái xe. Nếu không may bị mất, người điều khiển phương tiện cần nhanh chóng xin cấp lại để tránh bị phạt.

1. Mất Giấy phép lái xe làm lại ở đâu?

Theo Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, người có giấy phép lái xe bị mất phải làm thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Vận tải.

Hiện nay, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đặt trụ sở tại địa chỉ: Lô D20 - Khu đô thị Cầu Giấy - Hà Nội. Điện thoại: (+84) 4 385 714 44; Fax: 84 4 385 714 40.

 

2. Xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Căn cứ quy định tại Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất gồm có:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe;

- Hồ sơ gốc phù hợp với Giấy phép lái xe (nếu có);

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

- Bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn thời hạn.

Lưu ý: Trường hợp bằng lái xe bị mất quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì phải dự sát hạch lại. Trong đó:

- Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

- Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Xem thêm: Mất bằng lái xe: Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp lại

mat giay phep lai xe lam lai o dau
Mất Giấy phép lái xe làm lại ở đâu? (Ảnh minh họa)

 

3. Thời gian cấp lại Giấy phép lái xe bị mất là bao lâu?

Trường hợp Giấy phép lái xe còn thời hạn hoặc quá thời hạn dưới 03 tháng

Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe (theo điểm d khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT).

Trường hợp Giấy phép lái xe  quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên

Khoản 6 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

Theo đó, thời gian cấp Giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

 

4. Không có Giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu?

Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức phạt đối với vi phạm về Giấy phép lái xe như sau:

Vi phạm

Ô tô

Xe máy

Không mang Giấy phép lái xe

200.000 - 400.000 đồng

(theo khoản 3 Điều 21)

100.000 - 200.000 đồng

(theo khoản 2 Điều 21)

Không có Giấy phép lái xe

05 - 07 triệu đồng

(theo khoản 8 Điều 21)

01 - 02 triệu đồng

(theo khoản 5 Điều 21)

 

5. Khai mất để xin cấp thêm Giấy phép lái xe khác được không?

Việc khai mất Giấy phép lái xe để xin cấp lại phải được thực hiện một cách trung thực, nếu cố tình khai gian để xin cấp thêm Giấy phép lái xe mới thì sẽ bị coi là vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo khoản 3 Điều 37 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]

Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

Như vậy, hành vi gian dối, khai báo không đúng sự thật để được cấp lại Giấy phép lái xe có thể bị phạt đến 05 triệu đồng.

Ngoài ra, theo khoản 14 Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, sửa đổi bởi 38/2019/TT-BGTVT, người vi phạm còn bị thu hồi Giấy phép lái xe, hồ sơ gốc và cập nhật dữ liệu quản lý trên hệ thống giấy phép lái xe và không được cấp Giấy phép lái xe trong 05 năm.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về vấn đề: Mất Giấy phép lái xe làm lại ở đâu? Thời gian cấp bao lâu? Nếu có vướng mắc về thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe, hãy gọi đến tổng đài 1900.6192 để được tư vấn và giải đáp theo đúng quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quy định tại Quyết định 217/QĐ-BNV.

Hướng dẫn làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua VNeID từ 15/3/2026

Hướng dẫn làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua VNeID từ 15/3/2026

Hướng dẫn làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua VNeID từ 15/3/2026

Từ ngày 15/3/2026, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước có thể được thực hiện trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID theo quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ [Cấp tỉnh]

Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ [Cấp tỉnh]

Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ [Cấp tỉnh]

Bộ trưởng Bộ Nội vụ vừa ban hành Quyết định số 217/QĐ-BNV ngày 09/3/2026 công bố các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09/01/2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và Hội đồng quản lý quỹ [Cấp tỉnh]

Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và Hội đồng quản lý quỹ [Cấp tỉnh]

Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và Hội đồng quản lý quỹ [Cấp tỉnh]

Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 217 /QĐ-BNV về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 03/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.