Tờ khai xin cấp hộ chiếu mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền

Để làm hộ chiếu, người dân cần nộp Tờ khai xin cấp hộ chiếu tới Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú. Dưới đây là mẫu Tờ khai xin cấp hộ chiếu mới nhất hiện nay.

1. Mẫu Tờ khai xin cấp hộ chiếu 

Mẫu Tờ khai xin cấp hộ chiếu được ban hành tại Thông tư 31/2023/TT-BCA:

1.1 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước dành cho người từ 14 tuổi trở lên

Tờ khai xin cấp hộ chiếu mới nhất 2023 và hướng dẫn cách điền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
‎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
‎ ---------------

TỜ KHAI

Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ 14 tuổi trở lên

Ảnh (1)

1. Họ …………… Chữ đệm và tên …………  (2)   2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày …. tháng …. năm …. Nơi sinh  (tỉnh, thành phố)    (3)   ……

4. Số CCCD/CMND...............Ngày cấp:..../..../......

5. Dân tộc ………6. Tôn giáo …….7. Số điện thoại

8. Địa chỉ đăng ký thường trú....

9. Địa chỉ đăng ký tạm trú .....

10. Nghề nghiệp ………………  11. Tên và địa chỉ cơ quan  (nếu có)...........

12. Cha: họ và tên ………… sinh ngày …./…/….

Mẹ: họ và tên ………………… sinh ngày …./…/….

Vợ /chồng: họ và tên …………. sinh ngày …./…/….

13. Hộ chiếu phổ thông lần gần nhất ( nếu có ) số ………… cấp ngày …./…/….

14. Nội dung đề nghị   (4)  

Cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử □

Cấp hộ chiếu không gắn chip điện tử □

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật./. 
‎ … , ngày … tháng ..... năm .… 
‎ Người đề nghị  (5)  
‎ (Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ảnh (1)

Chú thích:

(1) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(4) Ghi cụ thể: cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do). Đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.

(5) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp khai, ký thay.

 

1.2 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước dành cho người dưới 14 tuổi

Tờ khai xin cấp hộ chiếu mới nhất 2023 và hướng dẫn cách điền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
‎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
‎ ---------------

TỜ KHAI

Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi

Ảnh (1)

A. Thông tin người đại diện hợp pháp:

1. Họ và tên  (2)  

2. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ….. 3. Giới tính: Nam □ Nữ □

4. Số CCCD/CMND...............Ngày cấp:..../..../......

5. Địa chỉ thường trú ..........

6. Số điện thoại .................

7. Quan hệ với người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu: ...............

B. Thông tin về người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu:..............

1. Họ ………… Chữ đệm và tên …………   (2)   2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày … tháng ... năm ….. Nơi sinh  (tỉnh, thành phố)  (3) ………

4. Số định danh cá nhân........

5. Quốc tịch ……….. 6. Dân tộc …………… 7. Tôn giáo........

8. Địa chỉ đăng ký thường trú .............

9. Địa chỉ đăng ký tạm trú.................

10. Cha: họ và tên …………… sinh ngày …./…/….

Mẹ: họ và tên ………………… sinh ngày …./…/….

11. Hộ chiếu phổ thông lần gần nhất ( nếu có ) số ……… cấp ngày …./…/….

12. Nội dung đề nghị   (4)   ..............

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật./. 
‎ … , ngày … tháng ..... năm .… 
‎ Người đại diện hợp pháp 
‎ (Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ảnh (1)

Chú thích:

(1) Ảnh của người dưới 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu, chụp không quá 06 tháng cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(4) Ghi cụ thể: cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).

 

1.3 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
‎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
‎ ---------------

TỜ KHAI

Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên

 

Ảnh (1)

1. Họ …………… Chữ đệm và tên …………  (2)   2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày ….. tháng ….. năm …. Nơi sinh  (tỉnh, thành phố)    (3)   ……

4. Số CCCD/CMND........Ngày cấp:..../..../......

5. Dân tộc ………6. Tôn giáo ………..7. Số điện thoại   (4) ...... 

8. Địa chỉ cư trú ở nước ngoài............

9. Địa chỉ đăng ký thường trú ở trong nước trước khi xuất cảnh..............

10. Nghề nghiệp …….. 11. Tên và địa chỉ cơ quan  (nếu có).............. 

12. Cha: họ và tên ……………………… sinh ngày …./…/….

Mẹ: họ và tên ………………………… sinh ngày …./…/….

Vợ /chồng: họ và tên ………..………. sinh ngày …./…/….

13. Họ tên, địa chỉ, số điện thoại của thân nhân ở Việt Nam  (nếu có) ..........

14. Xuất cảnh Việt Nam ngày ……/……/… qua cửa khẩu

15. Hộ chiếu phổ thông lần gần nhất ( nếu có ) số ……… cấp ngày …./…/….

16. Nội dung đề nghị   (5)  

Cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử □

Cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử □

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật./. 
‎ …… … , ngày … tháng ..... năm .… 
‎ Người đề nghị  (6)  
‎ (Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ảnh (1)

Chú thích:

(1) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(4) Ghi số điện thoại liên lạc ở nước ngoài

(5) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.

(6) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp khai và ký thay.

 

1.4 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người dưới 14 tuổi

Tờ khai xin cấp hộ chiếu mới nhất 2023 và hướng dẫn cách điền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
‎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
‎ ---------------

TỜ KHAI

Đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi

Ảnh (1)

A. Thông tin người đại diện hợp pháp:

1. Họ và tên  (2)..........................

2. Sinh ngày ….. tháng ….. năm …….. 3. Giới tính: Nam □ Nữ □

4. Số CCCD/CMND, số hộ chiếu...............Ngày cấp:..../..../......

5. Địa chỉ cư trú ở nước ngoài .................

6. Số điện thoại ...............

7. Quan hệ với người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu: .................

B. Thông tin về người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu:

1. Họ ………… Chữ đệm và tên …………   (2)   2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày … tháng …. năm ….. Nơi sinh  (tỉnh, thành phố)  (3)  …………

4. Số định danh cá nhân  (nếu có)

 

5. Quốc tịch …….. 6. Dân tộc ……… 7. Tôn giáo..............

8. Địa chỉ cư trú ở nước ngoài ..................

9. Địa chỉ đăng ký thường trú tại Việt Nam  (nếu có)...............

10. Cha: họ và …………… sinh ngày …./…/….

Mẹ: họ và tên …………… sinh ngày …./…/….

11. Hộ chiếu phổ thông lần gần nhất ( nếu có ) số ……… cấp ngày …./…/….

12. Nội dung đề nghị   (4)  

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật./. 
‎ Người đại diện hợp pháp 
‎ (Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ảnh (1)

Chú thích:

(1) Ảnh của người đề nghị cấp hộ chiếu, mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(4) Ghi cụ thể: cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).

2. Hộ chiếu là gì và dùng để làm gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, số 49/2019/QH14, hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Hộ chiếu chứa các thông tin như:

- Số hộ chiếu;

- Ảnh;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính;

- Nơi sinh;

- Cơ quan cấp, nơi cấp;

- Thời hạn sử dụng.

Hộ chiếu được dùng để nhận dạng thông tin của người sở hữu, là giấy tờ cần phải có để được quyền xuất cảnh khỏi đất nước và được quyền nhập cảnh trở lại từ nước ngoài.

Theo đó, có thể hiểu đơn giản, hộ chiếu chính là chứng minh nhân dân (căn cước công dân) phiên bản quốc tế. Khi xuất nhập cảnh bắt buộc phải có hộ chiếu.

3. Hộ chiếu có bao nhiêu loại?

Theo Thông tư 31/2023/TT-BCA, Việt Nam sử dụng 04 loại hộ chiếu gồm:

- Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím (mẫu HCPT): Được cấp cho mọi công dân Việt Nam và là loại hộ chiếu phổ biến nhất. Thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông:

  • Hộ chiếu cấp cho Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên: Có thời hạn 10 năm;
  • Hộ chiếu được cấp riêng cho trẻ em dưới 14 tuổi: Có thời hạn 5 năm;
  • Hộ chiếu cấp chung cho công dân Việt Nam và con của công dân (dưới 09 tuổi): Có thời hạn 5 năm

- Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm (mẫu HCCV): Chỉ được cấp cho những trường hợp ra nước ngoài làm việc theo sự phân công của cơ quan Nhà nước, có thời hạn 05 năm.

- Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ (mẫu HCNG): Được cấp cho cán bộ cấp cao như Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước…, thời hạn sử dụng 05 năm.

- Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn, trang bìa màu đen (mẫu HCPT-RG): Thời hạn không quá 12 tháng.

Trên đây là thông tin về việc Tờ khai xin cấp hộ chiếu mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(8 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 02/HTQT: Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Mẫu số 02/HTQT: Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Mẫu số 02/HTQT: Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 02/HTQT được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/CNKD-NCCNN-TMĐT: Tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng TMĐT

Mẫu số 01/CNKD-NCCNN-TMĐT: Tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng TMĐT

Mẫu số 01/CNKD-NCCNN-TMĐT: Tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng TMĐT

Mẫu Tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng TMĐT mới nhất hiện nay là mẫu số 01/CNKD-NCCNN-TMĐT được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán mới nhất hiện nay là mẫu số 07/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/TAIN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.