Hướng dẫn kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải từ 05/01/2025

Chính phủ đã ban hành Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải ngày 21/11/2024.

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định về kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí như sau:

(1) Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải thực hiện kê khai và nộp phí theo quý như sau: 

Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo người nộp phí thực hiện lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

Nộp Tờ Khai phí trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bản điện tử và nộp phí cho tổ chức thu phí; nộp số phí phải nộp theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu có).

Hướng dẫn kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải từ 05/01/2025
Hướng dẫn kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải từ 05/01/2025 (Ảnh minh họa)

(2) Đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải thực hiện kê khai và nộp phí như sau:

- Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động từ 05/01/2025:

Người nộp phí lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

Nộp Tờ khai phí trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bản điện tử và nộp phí cho tổ chức thu phí chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động. 

Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động đến hết năm dương lịch (hết ngày 31/12 của năm bắt đầu hoạt động).

Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31/01 hằng năm.

- Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày 05/01/2025:

Người nộp phí lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

nộp Tờ khai phi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bản điện tử và nộp phí cho tổ chức thu phí chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng Nghị định 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành (tháng 01/2025)

Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành đến hết năm dương lịch. Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31/01 hằng năm.

- Đối với trường hợp cơ sở xả khí thải giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì phải hoàn thành nghĩa vụ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định của pháp luật có liên quan.

- Người nộp phí thực hiện nộp phí (gồm cả tiền chậm nộp phí - nếu có) cho tổ chức thu phí theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng.
  • Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Nộp phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí.

Nghị định 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226/BTP-CNTT của Bộ Tư pháp về việc tăng cường khai thác, sử dụng các chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 414/KH-UBND ngày 22/10/2026 thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới. 

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn số 264/TANDTC-GĐKTIII của Tòa án nhân dân tối cao về việc rút kinh nghiệm chung đối với các Tòa án trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình được ban hành ngày 27/10/2026.

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn về phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm và Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bị bãi bỏ toàn bộ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

Đề xuất nêu tại dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách.

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.