Các lỗi vi phạm trong kinh doanh vận tải hành khách bị xử phạt từ ngày 01/3/2026

Bài viết tổng hợp các lỗi vi phạm giao thông phổ biến bị xử phạt từ ngày 01/3/2026 theo quy định của Nghị định 336/2025/NĐ-CP.

1. Taxi “chặt chém” khách bị phạt đến 2 triệu đồng

Tại Điều 11 Nghị định 336 quy định phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng đối với lái xe taxi không có đồng hồ tính tiền cước, có đồng hồ nhưng không đúng quy định, không sử dụng đồng hồ theo yêu cầu của hành khách hoặc can thiệp làm sai lệch số tiền hiển thị.

Lái xe taxi sử dụng phần mềm tính tiền nhưng trên xe không có thiết bị kết nối trực tiếp với hành khách, hoặc xe vận tải hành khách tuyến cố định thu tiền vé cao hơn giá đã kê khai, niêm yết cũng thuộc diện bị xử phạt.

Ngoài tiền phạt, lái xe vi phạm còn phải nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Các lỗi vi phạm trong kinh doanh vận tải hành khách bị xử phạt từ ngày 01/3/2026
Các lỗi vi phạm trong kinh doanh vận tải hành khách bị xử phạt từ ngày 01/3/2026​ (Ảnh minh họa)

2. Không miễn giảm vé cho người cao tuổi, người khuyết tật bị phạt đến 6 triệu đồng

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 336 quy định phạt từ 02 - 03 triệu đồng đối với cá nhân, phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng đổi với tổ chức nếu thực hiện các hành vi như:

- Không thanh toán tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chối chuyến đi trước khi xe khởi hành theo quy định đối với tuyến cố định;

- Không thực hiện đúng quy định về dán, thu hồi phù hiệu cấp cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải;

- Không bố trí nhân sự thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe, phương tiện trong suốt quá trình tham gia kinh doanh vận tải theo quy định;

- Tiếp nhận, vận chuyển hàng hóa ký gửi không đúng quy định;

- Không thực hiện việc miễn giảm giá vé đối với người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác theo quy định;

- Không có hợp đồng đại lý bán vé với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, đơn vị kinh doanh vận tải theo tuyến cố định theo quy định.

3. Sử dụng xe từ 8 chỗ trở lên để kinh doanh taxi bị phạt đến 5 triệu đồng

Khoản 3 Điều 12 Nghị định 336 quy định phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng đối với các hành vi:

- Sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ lái xe) hoặc xe cải tạo từ xe trên 08 chỗ để kinh doanh taxi;

- Không bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải hoặc bố trí nhưng không đủ điều kiện;

- Sử dụng phương tiện thuộc sở hữu thành viên hợp tác xã để kinh doanh vận tải nhưng không có hợp đồng dịch vụ, hoặc sử dụng phương tiện không thuộc quyền sử dụng hợp pháp.

4. Điều hành phương tiện không có giấy phép bị phạt đến 32 triệu đồng

Khoản 6 Điều 12 Nghị định 336 quy định mức phạt từ 12 - 16 triệu đồng đối với cá nhân, từ 24.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ mà không có giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định;

- Thực hiện không đúng hình thức kinh doanh đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh vận tải;

- Thành lập, tổ chức điểm giao dịch đón, trả khách, bốc dỡ hàng hóa trái phép;

- Không xây dựng quy trình đảm bảo an toàn giao thông cho xe ra, vào bến hoặc có xây dựng nhưng thực hiện không đúng, không đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông cho xe ra, vào bến; không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ, chính xác các thông tin tại bến xe theo quy định;

- Không gửi hóa đơn điện tử, không gửi nội dung tối thiểu của hợp đồng điện tử theo quy định;

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng quy định về quản lý, áp dụng thông tin từ phần mềm quản lý bến xe khách;

- Sử dụng hợp đồng điện tử không có giao diện phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải theo quy định hoặc có nhưng giao diện không bảo đảm các yêu cầu theo quy định;

- Để tổ chức, cá nhân không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để vận tải;

- Trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải nhưng không có giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định;

- Không thực hiện lưu trữ hoặc lưu trữ không đúng quy định;

- Phần mềm không ghi nhận được đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của lái xe hoặc có ghi nhận nhưng không gửi thông tin đến đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định.

5. Vi phạm trong dịch vụ cho thuê xe tự lái bị phạt đến 60 triệu đồng

Đối với dịch vụ cho thuê xe tự lái, Điều 15 Nghị định 336 quy định phạt từ 08 - 10 triệu đồng đối với cá nhân, từ 16 – 20 triệu đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện thực hiện hành vi vi phạm không ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để tự lái với người thuê.

Phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng đối với cá nhân, từ 20 – 30 triệu đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Bố trí lái xe cho người thuê phương tiện để tự lái;

- Không ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện tự lái với bên thuê để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vận tải nội bộ;

- Ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vận tải nội bộ mà không thể hiện nội dung không kèm người lái xe với bên thuê.

Phạt tiền từ 28 – 30 triệu đồng đối với cá nhân, từ 56 – 60 triệu đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện thực hiện hành vi vi phạm cho thuê phương tiện khi người thuê phương tiện để tự lái không có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe cho thuê.

Trên đây là quy định về các lỗi vi phạm trong kinh doanh vận tải hành khách bị xử phạt từ ngày 01/3/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cấp lại, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật [theo Quyết định 516/QĐ-BTP]

Thủ tục cấp lại, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật [theo Quyết định 516/QĐ-BTP]

Thủ tục cấp lại, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật [theo Quyết định 516/QĐ-BTP]

Quyết định 516/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, trong đó có thủ tục cấp lại, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật.

Thủ tục đăng ký hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng

Thủ tục đăng ký hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng

Thủ tục đăng ký hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng

Ngày 04/02/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định 851/QĐ-BKHCN về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực viễn thông và internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.