
1. Quy định các lỗi vi phạm trong kinh doanh vận tải hành khách bị xử phạt
| STT | Hành vi | Mức phạt |
| 1 | Taxi chặt chém khách Không có/không sử dụng đồng hồ tính tiền đúng quy định; can thiệp làm sai lệch tiền cước; dùng phần mềm nhưng không có thiết bị kết nối với khách; thu tiền cao hơn giá kê khai. Buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp. | 01 - 02 triệu đồng |
| 2 | Không miễn, giảm vé cho người cao tuổi, người khuyết tật Không hoàn tiền khi khách hủy chuyến đúng quy định; vi phạm về phù hiệu xe; không giám sát lái xe; vận chuyển hàng hóa sai quy định; không miễn giảm vé cho đối tượng chính sách; không có hợp đồng đại lý bán vé theo quy định. | 02- 03 triệu (cá nhân); 04 - 06 triệu (tổ chức) |
| 3 | Dùng xe từ 08 chỗ trở lên để kinh doanh taxi Sử dụng xe từ 08 chỗ trở lên để kinh doanh taxi; không bố trí người điều hành đủ điều kiện; sử dụng phương tiện không có hợp đồng hoặc không hợp pháp. | 03 - 05 triệu đồng
|
| 4 | Không có giấy phép kinh doanh vận tải Kinh doanh không có giấy phép; sai hình thức đăng ký; lập điểm đón trả khách trái phép; vi phạm quy trình an toàn bến xe; không gửi hóa đơn, hợp đồng điện tử; vi phạm quản lý phần mềm; điều hành, quyết định giá cước khi không có giấy phép; không lưu trữ theo quy định; phần mềm không ghi nhận/gửi đánh giá khách hàng. | 12 - 16 triệu (cá nhân); 24 - 32 triệu (tổ chức)
|
| 5 | Vi phạm dịch vụ cho thuê xe tự lái Không ký hợp đồng; bố trí lái xe cho xe tự lái; hợp đồng không ghi rõ không kèm lái; cho thuê xe khi người thuê không có GPLX hợp lệ, còn điểm, phù hợp loại xe. | Đến 60 triệu đồng
|
2. Danh mục quy hoạch ngành liên quan đến giao thông tại Luật Quy hoạch 2025
Theo quy định của Luật Quy hoạch 2025, quy hoạch chi tiết ngành là loại quy hoạch nhằm cụ thể hóa các nội dung đã được xác định tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Luật. Đây là bước triển khai chi tiết hơn các định hướng lớn về phát triển ngành, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông và kết cấu hạ tầng.
| TT | Tên quy hoạch ngành |
| I | KẾT CẤU HẠ TẦNG |
| 1. | Quy hoạch mạng lưới đường bộ |
| 2. | Quy hoạch mạng lưới đường sắt |
| 3. | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải |
| 4. | Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) |
| 5. | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
Nội dung của quy hoạch chi tiết ngành tập trung vào phương án phát triển, sắp xếp và phân bố không gian đối với các ngành kết cấu hạ tầng, cũng như việc khai thác, sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, hiệu quả.
Đáng chú ý, Luật đặt ra yêu cầu quan trọng: quy hoạch chi tiết ngành phải bảo đảm phù hợp và cụ thể hóa quy hoạch vùng, đồng thời giữ tính kết nối, thống nhất về định hướng sắp xếp và phân bố không gian phát triển. Điều này nhằm tránh chồng chéo, mâu thuẫn giữa quy hoạch ngành và quy hoạch vùng, bảo đảm sự đồng bộ trong phát triển hạ tầng giao thông và kinh tế – xã hội.
3. Quy định các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt bao gồm:
(1) Miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư phục vụ cho các mục đích sau đây:
- Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Phục vụ phòng chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn đường sắt.
- Phục vụ nhu cầu quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Phục vụ nhiệm vụ vận tải đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội theo quy định của pháp luật về đường sắt.
(2) Miễn phí sát hạch lái tàu đối với các đối tượng sau:
- Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung bài viết "Chính sách mới về giao thông có hiệu lực tháng 03/2026"
RSS
