5 lỗi vi phạm đèn xe ai cũng từng “dính” ít nhất một lần

Hệ thống đèn xe là bộ phận quan trọng giúp người lái xe có thể dễ dàng quan sát khi đi trời tối, nhưng lại không được để ý nhiều nên hầu như ai cũng đều mắc phải ít nhất một trong 5 lỗi vi phạm đèn xe dưới đây.


1. Lỗi không bật đèn xe khi trời tối

Đây là lỗi rất phổ biến, người điều khiển phương tiện thường quên bật đèn chiếu sáng khi trời tối. Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP các phương tiện phải bật đèn chiếu sáng từ 19 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ sáng ngày hôm sau; khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.

Trường hợp vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Phương tiện vi phạm

Mức phạt lỗi không bật đèn từ 19 giờ hôm trước đến 05 giờ hôm sau

Căn cứ

Ô tô

800.000 - 01 triệu đồng

Điểm g khoản 3 Điều 5

Xe máy

100.000 - 200.000 đồng

Điểm l khoản 1 Điều 6

Xe máy chuyên dùng, máy kéo

400.000 - 600.000 đồng

Điểm e khoản 3 Điều 7


2. Lỗi bật đèn pha trong thành phố

Đèn chiếu trước của xe bao gồm 2 chế độ: Đèn pha (chiếu sáng xa) và đèn cốt (chiếu sáng gần) đều dùng để chiếu sáng nhưng cách dùng của 2 chế độ này lại khác nhau. Nếu sử dụng hệ thống đèn không đúng, người điều khiển phương tiện rất dễ dính phạt.

Điều 8 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đã nghiêm cấm:

12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

Như vậy, khi lưu thông trong thành phố, người điều khiển phương tiện bị nghiêm cấm sử dụng đèn chiếu xa. Hành vi bật đèn pha trong thành phố bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Phương tiện vi phạm

Mức phạt lỗi bật đèn pha trong thành phố

Căn cứ

Ô tô

800.000 - 01 triệu đồng

Điểm b khoản 3 Điều 5

Xe máy

100.000 - 200.000 đồng

Điểm n khoản 1 Điều 6

Xe máy chuyên dùng, máy kéo

400.000 - 600.000 đồng

Điểm d khoản 3 Điều 7


loi vi pham den xe


3. Lỗi quên không bật xi nhan

Theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Luật Giao thông đường bộ 2008, người đi ô tô, xe máy bắt buộc phải bật xi nhan trong trường hợp chuyển làn đường hoặc khi chuyển hướng xe.

Ngoài ra, trong thực tế, các lái xe cũng được khuyến nghị nên xi nhan khi đi qua vòng xuyến, đi theo đường cong, đi qua ngã ba chữ Y,… để đảm bảo an toàn giao thông.

Nếu không tuân thủ quy định nói trên, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt như sau:

Hành vi

Phương tiện

Ô tô

Xe máy

Chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước

400.000 - 600.000 đồng

(Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

100.000 - 200.000 đồng

(Điểm i khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ

800.000 - 01 triệu đồng

(Điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

400.000 - 600.000 đồng

(Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Xem chi tiết: Lỗi quên bật xi nhan bị phạt bao nhiêu?


4. Lỗi không có đèn chiếu hậu

Đèn chiếu hậu hay còn gọi là đèn báo hãm, một trong những điều kiện bắt buộc đảm bảo tham gia giao thông của xe cơ giới là có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu.

Theo Điều 16 và Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, trong trường hợp chạy xe không có đèn báo hãm (kể cả trường hợp bị đèn bị cháy mà vẫn tham gia giao thông), người lái xe sẽ bị xử phạt như sau:

Phương tiện vi phạm

Mức phạt lỗi không bật đèn báo hãm

Căn cứ

Ô tô

300.000 - 400.000 đồng

Điểm a khoản 2 Điều 16

Xe máy

100.000 - 200.000 đồng

Điểm a khoản 1 Điều 17


5. Lỗi không sử dụng đèn khi sương mù, thời tiết xấu

Theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và Nghị định 100/2019/NĐ-CP, ngoài việc phải bật đèn chiếu sáng khi trời tối, các phương tiện cũng buộc phải bật đèn khi di chuyển trong hầm đường bộ, khi có sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.

Đây không chỉ là cách để tạp ra ánh sáng giúp tài xế cải thiện tầm nhìn mà việc bật đèn xe còn giúp những người tham gia giao thông đi ngược chiếu có thể nhận biệt sự tồn tại của xe khác khi lưu thông trên đường, tránh xảy ra va chạm, tai nạn giao thông không đáng có.

Nếu vi phạm, tài xế điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

Phương tiện vi phạm

Mức phạt lỗi không sử dụng đèn khi sương mù, thời tiết xấu

Căn cứ

Ô tô

800.000 - 01 triệu đồng

Điểm g khoản 3 Điều 5

Xe máy

100.000 - 200.000 đồng

Điểm l khoản 1 Điều 6

Xe máy chuyên dùng, máy kéo

400.000 - 600.000 đồng

Điểm e khoản 3 Điều 7

Trên đây là thông tin về 5 lỗi vi phạm đèn xe phổ biến mà hầu như ai cũng từng mắc phải. Nếu bị xử phạt không đúng quy định nêu trên, bạn đọc có thể liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn, hỗ trợ về việc thủ tục khiếu nại Cảnh sát giao thông.

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Thứ tự hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật
Thứ tự hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật

Thứ tự hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật

Để quản lý Nhà nước và điều chỉnh các vấn đề về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, Nhà nước đã ban hành rất nhiều loại văn bản như Luật, Nghị định, Thông tư... Sau đây là giải thích về thứ tự hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật và chức năng cụ thể.

Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?
Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi thường trú thường được hiểu đơn giản là nơi ở tạm thời trong một khoảng thời gian để sinh sống, làm việc, học tập... Tuy nhiên dưới góc độ pháp lý, người dân phải thực hiện một số thủ tục thì mới được xác nhận nơi tạm trú. Vậy pháp luật quy định nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?