[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký phù hợp với loại hình doanh nghiệp lựa chọn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình theo Quyết định 2370/QĐ-BTC.

1. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ vào điểm c Mục II.1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2370 QĐ BTC, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không phải nộp bản sao.

  • Bảo sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (trường hợp chuyển đổi từ hồ hộ kinh doanh);
  • Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân theo Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTС (trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội).

Bên cạnh đó, trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thì cần thêm các loại giấy tờ sau:

  • Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
  • Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao văn bàn của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,  mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Ngoài ra, trường hợp có thực hiện ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thì cần thêm các văn bản  liên quan đến ủy quyền.

[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất
[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

Theo Mục II.2 hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm: 

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 2, Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) theo Mẫu số 10.

(4) Bản sao các loại giấy tờ sau:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân là thành viên người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (trường hợp chuyển đổi từ hộ kinh doanh).

Ngoài ra, đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội ngoài các giấy tờ tại (1), (2), (3) và (4) cần có thêm các loại giấy tờ về cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của các thành viên là cả nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức (theo Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TТ-BTC).

Bên cạnh đó, trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ cần có thêm bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Uỷ  ban Chứng khoán Nhà nước.

Đối với trường hợp ủy quyền, cần thêm các văn bản liên quan đến hoạt động ủy quyền thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật.

3. Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 3;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) theo Mẫu số 10;

(4) Bản sao các loại giấy tờ sau:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân là thành viên, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức là thành viên;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Các trường hợp khác tương tự cần bổ sung giấy tờ tương tự như ở đăng ký công ty TNHH một thành viên.

4. Đăng ký thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần, cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

Thứ nhất, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 04.

Thứ hai, điều lệ công ty.

Thứ ba, danh sách cổ đông sáng lập theo Mẫu số 7 phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. 

Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu có.

Thứ tư, bản sao các loại giấy tờ sau: 

  • Giấy tờ pháp lý của cả nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức là cổ đông và các văn bản liên quan;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bên cạnh đó, trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, hồ sơ cần thêm các giấy tờ sau:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Ngoài ra, trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, hồ sơ cần thêm bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội…theo Mẫu số 34 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Đối với đăng ký doanh nghiệp là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ hồ sơ cần có thêm bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, bên cạnh các giấy tờ trên cần thêm các văn bản liên quan đến hoạt động ủy quyền theo quy định pháp luật.

5. Đăng ký thành lập công ty hợp danh 

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh được quy định tại Mục II.5 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2370/QĐ-TTg, bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 5, Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên theo Mẫu số 9, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

4. Bản sao các loại giấy tờ pháp của cá nhân đối với thành viên.

5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với đăng ký doanh nghiệp xã hội, hồ sơ cần thêm bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của các thành viên hợp danh theo Mẫu số 34, Phụ lục I, Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Ngoài ra, trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hồ sơ còn có thêm các loại giấy tờ như sau:

  • Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
  • Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Bên cạnh đó, đối với đăng ký doanh nghiệp là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ hồ sơ cần có thêm bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Trên đây là thông tin về hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo Quyết định 2370 của Bộ Tài chính…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục