Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì? Nộp hồ sơ ở đâu và mất bao lâu để được cấp đăng ký doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2026 theo quy định mới nhất.

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm sau: 

  • Do một cá nhân làm chủ;
  • Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản;
  • Không được phát hành chứng khoán;
  • Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp của mình.
Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC] (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ vào điểm c Mục II.1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2370 QĐ BTC, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, gồm các loại giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không phải nộp bản sao.

- Bảo sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (trường hợp chuyển đổi từ hồ hộ kinh doanh);

- Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân theo Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTС (trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội).

Bên cạnh đó, trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thì cần thêm các loại giấy tờ sau:

  • Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
  • Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,  mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Ngoài ra, trường hợp có thực hiện ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thì cần thêm các văn bản  liên quan đến ủy quyền, cụ thể:

STT

Trường hợp ủy quyền

Hồ sơ

1

Uỷ quyền cho cá nhân

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

2

Uỷ quyền cho tổ chức

- Bản sao hợp đồng ủy quyền;

- Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

3

Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích

Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác thực của nhân viên bưu chinh và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

4

Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích

- Bản sao hợp đồng ủy quyền;

- Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

3. Trình tự thành lập doanh nghiệp tư nhân 

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo một trong các phương thức:

  • Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; hoặc
  • Nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp đăng ký qua mạng, người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải các giấy tờ theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thực hiện ký số/ký trực tiếp đối với hồ sơ điện tử và thanh toán phí, lệ phí (nếu có).

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm:

  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;
  • Thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;
  • Thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu từ chối đăng ký doanh nghiệp.

Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố theo quy định.

Nội dung công bố gồm:

  • Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Ngành, nghề kinh doanh.

Việc công bố phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, các thông tin thay đổi cũng phải được công bố theo quy định.

4. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao nhiêu?

Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC như sau:

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
  • Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký trực tuyến.

Trên đây là Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2026 theo Quyết định 2370/QĐ-BTC…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng?

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng?

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng?

Doanh nghiệp FDI muốn kinh doanh dịch vụ an ninh mạng tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện về thời hạn đầu tư, nhân sự, kỹ thuật và phương án cung cấp dịch vụ theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất

[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất

[Tổng hợp] Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình mới nhất

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký phù hợp với loại hình doanh nghiệp lựa chọn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình theo Quyết định 2370/QĐ-BTC.