Từ 23/7/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?

Từ 23/7/2026, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định mới nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập, thay đổi thông tin doanh nghiệp. Vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?

Từ 23/7/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?

Theo Điều 38 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 8 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm các giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

Như vậy, doanh nghiệp khi thực hiện đăng ký online không phải chuẩn bị một bộ hồ sơ riêng mà sử dụng các giấy tờ tương ứng với từng thủ tục đăng ký doanh nghiệp (như đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi...), sau đó chuyển sang dạng điện tử để nộp trên hệ thống.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải đáp ứng các điều kiện gồm:

  • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;

  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ, chính xác theo thông tin trong hồ sơ;

  • Có thông tin liên hệ của người nộp hồ sơ gồm số điện thoại, thư điện tử được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

  • Hồ sơ phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục.

Trường hợp người thực hiện thủ tục được ủy quyền thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo giấy tờ chứng minh việc ủy quyền theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP dưới dạng văn bản điện tử.

Do đó, từ 23/7/2026, khi đăng ký doanh nghiệp online, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo từng thủ tục đăng ký, thể hiện dưới dạng điện tử và bảo đảm các yêu cầu về kê khai, xác thực, chữ ký số theo quy định.

Từ 23/7/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?
 

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử từ 23/7/2026

Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Người nộp hồ sơ đăng nhập hệ thống và kê khai thông tin đăng ký doanh nghiệp

Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thủ tục theo quy trình trên hệ thống.

Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ thực hiện kê khai thông tin trên hệ thống và xử lý hồ sơ như sau:

  • Đối với giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo có nội dung được kê khai trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký, người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp, không phải tải lên hệ thống;

  • Đối với các giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ phải bảo đảm giấy tờ được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

  • Trường hợp giấy đề nghị, thông báo hoặc giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu nhiều người ký, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên hệ thống.

Sau khi hoàn thành việc kê khai, tải hồ sơ và thực hiện xác thực điện tử, người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hệ thống sẽ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.

Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ phải:

  • Kê khai thông tin đăng ký doanh nghiệp;

  • Tải toàn bộ giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên hệ thống;

  • Bảo đảm các giấy tờ trong hồ sơ được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;

  • Thanh toán phí, lệ phí (nếu có), thực hiện xác thực điện tử và gửi hồ sơ để nhận giấy tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả điện tử.

Bước 2: Trao đổi thông tin với cơ quan thuế

Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phục vụ việc phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và trả kết quả

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả giải quyết hồ sơ.

Lưu ý: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký qua mạng thông tin điện tử có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về việc Từ 23/7/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm những gì?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026

Môi giới bất động sản là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. Vậy điều kiện hành nghề và mức phạt đối với môi giới bất động sản từ 26/8/2026 được quy định thế nào?