1. Góp vốn là gì?
Theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Định giá sai tài sản góp vốn xử lý thế nào?
Theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cách thức định giá tài sản góp vốn như sau:
Thứ nhất, đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
Thứ hai, tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp được định giá như sau:
- Tài sản góp vốn được acsc thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định định giá thực hiện định giá tài sản.
- Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
- Trong trường hợp tài sản được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.
- Các thành viên, cổ đông phải liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
Thứ ba, tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động được định giá như sau:
- Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
- Trong trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.
- Đối với trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.
- Bên cạnh nghĩa vụ bù đắp phần chênh lệch, các chủ thể này còn phải liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
3. Cố ý định giá sai tài sản góp vốn bị phạt bao nhiêu?
Định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực có thể làm sai lệch vốn điều lệ và ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan. Vậy trường hợp cố ý định giá sai tài sản góp vốn sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định hiện hành?
Theo đó, tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định hành vi cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị bị phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng.
Mặt khác, căn cứ vào khoản 2 Điều 4 mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức. Trong trường hợp cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
Ngoài ra, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm.
Trên đây là nội dung bài viết: Định giá sai tài sản góp vốn xử lý thế nào?
RSS