- 1. Thêm nhiều trường hợp không được bán hàng đa cấp từ 01/7/2026
- 2. Đăng ký bán hàng đa cấp không còn yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ
- 3. Doanh nghiệp tự thông báo thay đổi thông tin hàng hóa kinh doanh đa cấp
- 4. Giảm thời gian cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
- 5. Giảm tần suất báo cáo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
1. Thêm nhiều trường hợp không được bán hàng đa cấp từ 01/7/2026
So với quy định trước đây tại Nghị định 40/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2023/NĐ-CP), quy định mới đã bổ sung và làm rõ nhiều trường hợp không được tham gia bán hàng đa cấp.
Cụ thể, theo Điều 28 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bán hàng đa cấp không được ký hợp đồng với người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội liên quan đến:
- Sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm;
- Quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng;
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản;
- Vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Đồng thời, quy định mới cũng mở rộng nhóm đối tượng không được tham gia bán hàng đa cấp là:
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong Công an nhân dân.

2. Đăng ký bán hàng đa cấp không còn yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ
Theo quy định cũ tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 18/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bắt buộc phải có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên. Tuy nhiên, tại Điều 8 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, quy định này không còn quy định.
Thay vào đó, từ ngày 01/7/2026, tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
- Người quản lý, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và người đại diện theo pháp luật không từng giữ các vị trí tương tự tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận;
- Thực hiện ký quỹ tại ngân hàng theo quy định;
- Có đầy đủ tài liệu hoạt động gồm hợp đồng tham gia, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản minh bạch, đúng quy định pháp luật;
- Có hệ thống công nghệ thông tin để quản lý mạng lưới và trang thông tin điện tử công khai thông tin doanh nghiệp;
- Trường hợp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động đa cấp liên tục tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ.
3. Doanh nghiệp tự thông báo thay đổi thông tin hàng hóa kinh doanh đa cấp
Nội dung này được nêu tại Điều 13 Nghị định 137/2026/NĐ-CP. Cụ thể, doanh nghiệp đăng tải công khai việc thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày áp dụng, gồm các tài liệu:
- Thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp trong đó nêu rõ các nội dung thay đổi và thời điểm áp dụng;
- Danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi;
- Phiếu công bố sản phẩm hoặc các tài liệu có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục sau:
- Nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đến Bộ Công Thương. Trong đó, nêu rõ các nội dung thay đổi kèm theo 01 bản danh mục hành hóa kinh doanh đa cấp đã thay đổi.
- Bộ Công Thương thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

4. Giảm thời gian cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, thời hạn Bộ Công Thương cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp hợp lệ.
Trong khi đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, thời hạn này là 10 ngày làm việc.
5. Giảm tần suất báo cáo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
So với quy định cũ tại Điều 49 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, quy định mới tại Điều 49 Nghị định 137/2026/NĐ-CP đã cắt giảm khá nhiều thủ tục hành chính liên quan đến báo cáo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Theo đó, cắt giảm thủ tục báo cáo định kỳ đến Sở Công Thương; giảm số lần báo cáo định kỳ đến Bộ Công Thương từ 02 lần xuống còn 01 lần mỗi năm như sau:
- Định kỳ 01 năm: Báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.
Trước đây định kỳ 06 tháng và ngoài Bộ Công Thương thì doanh nghiệp còn phải báo cáo đến Sở Công Thương nơi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng đa cấp.
Trong đó, báo cáo định kỳ nộp trước 31/01 hàng năm cho Bộ Công Thương. Theo quy định cũ, thời hạn nộp báo cáo 06 tháng đầu năm là trước 31/7 hàng năm:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm gửi Bộ Công Thương: Báo cáo và Báo cáo tài chính của năm tài chính liền trước có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo 06 tháng đầu năm gửi Sở Công Thương.
- Báo cáo năm nộp trước 20/01 hàng năm cho Bộ Công Thuwng và Sở Công Thương.
- Gửi danh sách người tham gia báo hàng đa cấp cư trú tại địa phương của tháng trước đó trước ngày 10 hàng tháng (trừ tháng 01 và tháng 7) đến Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
Trong đó, danh sách này bao gồm các thông tin:
- Họ tên,
- Ngày tháng năm sinh,
- Địa chỉ nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú),
- Số Căn cước công dân/số hộ chiếu,
- Số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, ngày ký hợp đồng, mã số người tham gia,
- Điện thoại liên hệ của người tham gia bán hàng đa cấp.
Nội dung này được quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP.
Trên đây là tổng hợp điểm mới Nghị định 137/2026/NĐ-CP về bán hàng đa cấp, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
RSS