Điểm mới Thông tư 09/2026/TT-BNV: Doanh nghiệp cần biết gì?

Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 09/2026/TT-BNV. Cùng theo dõi bài viết về điểm mới Thông tư 09/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/6/2026 chi tiết dưới đây.

1. Mức trần phí môi giới khi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 09/2026/TT-BNV sửa đổi Điều 7 Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH, mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng phải bảo đảm không vượt quá mức tối đa theo quy định.

Cụ thể, mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên, mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không vượt quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

2. Điều chỉnh tài liệu chứng minh việc đưa NLĐ đi làm việc ở Nhật Bản

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2026/TT-BNV, với thị trường Nhật Bản, tài liệu chứng minh đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài được quy định như sau:

- Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động: Tài liệu chứng minh là 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt.

- Trường hợp bên tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm: Tài liệu chứng minh gồm 01 bản sao:
  • Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cấp
  • Xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt
  • Danh sách các đoàn thể quản lý, các tổ chức được phép tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng, lao động kỹ năng đặc định, lao động phát triển kỹ năng người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cung cấp cho phía Việt Nam theo Thỏa thuận hợp tác đã được ký kết.
Điểm mới Thông tư 09/2026/TT-BNV: Doanh nghiệp cần biết gì?

3. Sửa đổi phụ lục, biểu mẫu với từng thị trường lao động

Một trong những điểm mới Thông tư 09/2026/TT-BNV là các biểu mẫu mới, mẫu Đề cương báo cáo định kỳ ban hành kèm Phụ lục của Thông tư 09/2026/TT-BNV thay thế biểu mẫu cũ gồm:

- Văn bản chuẩn bị nguồn lao động.

- Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động.

- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Văn bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập.

- Văn bản đăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.

- Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng được thực hiện.

- Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

4. Đơn giản hóa thành phần hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động

Theo Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-BNV, thành phần hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động không còn yêu cầu tài liệu trước đây nêu tại Điều 17 Thông tư số 09/2025/TT-BNV, gồm:

- Phương án chuẩn bị nguồn lao động.

- Văn bản cam kết của doanh nghiệp dịch vụ về việc ưu tiên tuyển chọn người lao động đã tham gia hoạt động chuẩn bị nguồn lao động.

Đồng thời, Thông tư cũng đơn giản hóa tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam trong hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động như sau:

- Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động: Tài liệu chứng minh lược bỏ yêu cầu về tiêu chí phải thể hiện sự phù hợp ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài trong giấy pháp kinh doanh hoặc giấy khác tờ do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động.

- Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm: Tài liệu chứng minh lược bỏ yêu cầu nộp thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị tuyển dụng nguồn lao động Việt Nam (kèm bản dịch tiếng Việt) giữa tổ chức dịch vụ việc làm với người sử dụng lao động.

Trên đây là tổng hợp điểm mới Thông tư 09/2026/TT-BNV: Doanh nghiệp cần biết gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.