1. Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được hưởng ưu đãi nào?
Theo Điều 15 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đầu tư, nghiên cứu, phát triển công nghệ số, sản phẩm công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 277 2026 của Chính phủ được hưởng ưu, hỗ trợ sau đây:
Thứ nhất, doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về:
- Đầu tư;
- Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Công nghệ cao;
- Công nghiệp công nghệ số;
- Chuyển đổi số;
- Các lĩnh vực pháp luật có liên quan.
Thứ hai, doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được tham gia vào các sáng kiến, chương trình hỗ trợ theo quy định như:
- Hỗ trợ về hướng dẫn và tiêu chí chuyên ngành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành tài liệu hướng dẫn hoặc bộ tiêu chí tham khảo về yêu cầu chuyên ngành đặc thù trong lĩnh vực văn hóa đối với sản phẩm công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số.
Đồng thời, doanh nghiệp được khuyến khích tự nguyện áp dụng, tự đánh giá và công khai thông tin về mức độ đáp ứng các tiêu chí. Trường hợp có yêu cầu kỹ thuật bắt buộc, đánh giá sự phù hợp hoặc công bố hợp quy thì phải thực hiện theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan.
- Hỗ trợ quảng bá và xúc tiến thương mại: Các sản phẩm công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số đáp ứng yêu cầu có thể được tôn vinh, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại trong nước, ngoài nước.
- Được hỗ trợ sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển đối với từng loại hình sản phẩm, dịch vụ.
Thời gian hỗ trợ ban đầu không quá 06 tháng. Căn cứ kết quả nghiên cứu, phát triển, thời gian hỗ trợ có thể được gia hạn không quá 03 lần, mỗi lần không quá 03 tháng.
- Được tư vấn về yếu tố văn hóa trong sản phẩm: Doanh nghiệp được tư vấn về các vấn đề văn hóa trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam; đồng thời được hỗ trợ định hướng khai thác, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Được kết nối với các đơn vị văn hóa, nghệ thuật: Doanh nghiệp được kết nối với các đơn vị văn hóa, nghệ thuật nhằm hình thành hệ sinh thái cùng sáng tạo, cùng khai thác và cùng tạo ra giá trị.
Có thể thấy, ngoài các ưu đãi theo pháp luật chuyên ngành, chính sách mới còn tập trung hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, quảng bá và thương mại hóa sản phẩm văn hóa số, đặc biệt thông qua việc cung cấp miễn phí dịch vụ hạ tầng số trong thời hạn nhất định.

2. Sản phẩm văn hóa số nào thuộc diện được hỗ trợ?
Theo Điều 14 Nghị định 277/2026/NĐ-CP, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số là các sản phẩm, dịch vụ số thuộc lĩnh vực văn hóa, bao gồm:
- Di sản văn hóa và tri thức văn hóa số: phiên bản số hóa 2D, 3D, thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) của di sản văn hóa; bản đồ số di sản văn hóa; thư viện số; hoạt động trưng bày, triển lãm trên môi trường điện tử;
- Nội dung và giải trí số: âm nhạc, xuất bản phẩm điện tử, bao gồm các phiên bản số hóa ứng dụng công nghệ 2D, 3D, VR, AR, MR, XR;
- Nghệ thuật và sáng tạo số: điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, thiết kế sáng tạo, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến trên môi trường số;
- Phân phối nội dung văn hóa số: nền tảng xuất bản điện tử, mạng xã hội chia sẻ nội dung trong lĩnh vực văn hóa;
- Du lịch và trải nghiệm văn hóa số: hệ thống thuyết minh đa ngôn ngữ tự động, bản đồ số du lịch văn hóa, sản phẩm trải nghiệm du lịch cá biệt hóa dựa trên công nghệ số và hệ sinh thái tài nguyên bản địa;
- Các sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, nội dung số khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ văn hóa số được ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ.
3. Công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 277 2026 NĐ CP, công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa số bao gồm:
| STT | Công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa số |
| 1 | Điện toán đám mây (Cloud Computing) |
| 2 | Điện toán biên (Edge Computing) |
| 3 | Trí tuệ nhân tạo (AI) |
| 4 | Dữ liệu lớn (Big Data) |
| 5 | Bản sao số (Digital Twin) |
| 6 | Internet vạn vật (IoT) |
| 7 | Chuỗi khối (Blockchain) |
| 8 | Thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), thực tế mở rộng (XR), trải nghiệm nhập vai (IR), thực tế hỗn hợp (MR) |
| 9 | Công nghệ quét ba chiều (LiDAR), trắc lượng ảnh (Photogrammetry), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa thông tin (BIM/HBIM) |
| 10 | Công nghệ số khác theo quy định của pháp luật |
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này còn quy định danh mục ứng dụng công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa số, cụ thể:
| STT | Ứng dụng công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa số |
| 1 | Mô hình ngôn ngữ lớn, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành văn hóa |
| 2 | Nền tảng hỗ trợ sáng tạo và phân phối nội dung số bao gồm: Hạ tầng phân phối nội dung (CDN); Hệ thống quản lý và bảo vệ bản quyền số (DRM); Công nghệ chống vi phạm bản quyền trực tuyến. |
| 3 | Nền tảng quản trị tài sản số, sàn dữ liệu văn hóa và sàn giao dịch bản quyền số |
| 4 | Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa; trưng bày, triển lãm trên môi trường điện tử |
| 5 | Nền tảng thuyết minh tự động và diễn giải văn hóa phục vụ du khách tham quan; |
| 6 | Nền tảng phim trường số, trường quay số phục vụ quay dựng phim, xử lý kỹ thuật hậu kỳ; |
| 7 | Nền tảng nghệ thuật biểu diễn trực tuyến, nền tảng lớp học văn hóa, nghệ thuật trực tuyến; |
| 8 | Nền tảng xuất bản, phát hành số; nền tảng truyền thông tri thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động |
| 9 | Sản phẩm công nghệ số ưu tiên khác theo quy định của pháp luật |
Nghị định 277/2026/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 09/7/2026.
Trên đây là thông tin về Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được hưởng ưu đãi nào?
RSS