Không góp đủ vốn điều lệ xử lý thế nào?

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập. Trường hợp Công ty TNHH không góp đủ vốn điều lệ xử lý thế nào?


Công ty TNHH không góp đủ vốn điều lệ

Theo khoản 1 Điều 48 Luật Doanh nghiệp mới nhất, vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Theo đó, khoản 2 Điều này quy định thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại.

Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

Trong trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

Công ty TNHH không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP).

Như vậy, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Không góp đủ vốn điều lệ xử lý thế nào?

Không góp đủ vốn điều lệ xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)


Thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ

Theo quy định tại Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ được thực hiện như sau:

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại địa chỉ:

https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/auth/Public/LogOn.aspx?ReturnUrl=%2fonline%2fdefault.aspx

- Hồ sơ gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; mẫu I-11 (do người đại diện theo pháp luật ký);

+ Quyết định bằng văn bản về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;

+ Bản sao biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (có chữ ký của chủ tọa và người ghi biên bản). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;

+ Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ). Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Lưu ý: Từ ngày 10/10/2018, doanh nghiệp đăng ký giảm vốn điều lệ không cần nộp Báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP. 

Xem thêm:

Đăng ký kinh doanh 2019: 12 thay đổi nhất định phải biết

Thủ tục thuế ban đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập 2018

Luật Doanh nghiệp: 7 lợi thế khi thành lập doanh nghiệp trong năm 2018

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, bao gồm các trường hợp phải đánh giá, nội dung đánh giá và việc sử dụng kết quả đánh giá. Vậy khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp, hồ sơ và trình tự tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và điều chỉnh tổ chức. Vậy hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào? Thời hạn thẩm định và quyết định tổ chức lại được thực hiện ra sao?

 

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, từ xây dựng đề án, lấy ý kiến các cơ quan liên quan đến thẩm định và quyết định thành lập. Vậy Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

 

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó xác định cụ thể tiêu chí phân loại hệ thống thông tin cấp độ 5. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 4. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và trung thực. Vậy gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào kết quả xét thưởng bị thu hồi, hủy bỏ?
 

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định cấp độ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có hệ thống thông tin cấp độ 3. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và ai có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào? Có những yêu cầu gì khi sử dụng? Thông tin nêu tại bài viết dưới đây.
 

Hệ thống thông tin cấp độ 2 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 2 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 2 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về việc phân loại, xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 2 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?