Công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn hay vô hạn?

Hiện nay tồn tại 02 chế độ trách nhiệm trong kinh doanh là trách nhiệm hữu hạn và trác nhiệm vô hạn. Vậy cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm thế nào?

1. Công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn hay vô hạn?

Công ty cổ phần có chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn, xuất phát từ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó, cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Đây là một trong những ưu điểm khiến công ty cổ phần trở thành loại hình doanh nghiệp có sức hút với các nhà đầu tư.

Theo đó, công ty cổ phần phải tách biệt rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của cổ đông

Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, khi góp vốn vào công ty cổ phần, nhà đầu tư bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của mình vào công ty.

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ góp vốn, tài sản góp vốn không còn là tài sản của nhà đầu tư nữa mà trở thành tài sản hợp pháp của công ty cổ phần. Thay vào đó, nhà đầu tư trở thành cổ đông của công ty cổ phần và có các quyền, nghĩa vụ của cổ đông công ty cổ phần.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu cổ đông không có sự tách bạch giữa tài sản đầu tư và tài sản tiêu dùng thì CTCP không được hưởng chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn.

Tuy chịu trách nhiệm hữu hạn nhưng có những trường hợp họ phải chịu trách nhiệm bằng chính tài sản của mình chứ không dừng lại ở phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Điển hình như theo khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, khi thành lập công ty cổ phần, nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.

Đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm thế nào
Cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Trách nhiệm hữu hạn là gì?

Trách nhiệm hữu hạn là việc người góp vốn, chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp của mình.

Có thể hiểu đơn giản là khi doanh nghiệp phá sản/giải thể, người góp vốn, chủ sở hữu phải thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp thì chỉ phải thanh toán các khoản nợ tối đa trong phạm vi số vốn đã góp mà không phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình.

Các loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH 1 thành viên; công ty TNHH 2 thành viên; công ty cổ phần. Các doanh nghiệp này có tư cách pháp nhân.

3. Trách nhiệm vô hạn là gì?

Ngược lại với trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm vô hạn theo đó người góp vốn chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình (trong phạm vi vốn góp và bằng cả tài sản riêng của bản thân).

Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn là 2 chế độ trách nhiệm tài sản
Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn là 2 chế độ trách nhiệm tài sản (Ảnh minh họa)

Điều này đồng nghĩa với việc khi doanh nghiệp phá sản/giải thể và phải thanh toán các khoản nợ thì người góp vốn, chủ sở hữu doanh nghiệp phải sử dụng toàn bộ tài sản của mình để giải quyết.

Các loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp tư nhân;  công ty hợp danh (thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn nhưng thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn). Đồng thời, các doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân.

Kết luận: Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, cổ đông công ty cổ phần chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.

Trên đây là giải đáp về: Cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm thế nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng gọi ngay tới tổng đài 0938.36.1919 để các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ tư vấn miễn phí.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.