So sánh chế độ trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn

Khi kinh doanh thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính, đặc biệt là các khoản nợ với bên cho vay. Hiện nay tồn tại hai chế độ là trách hiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn đực áp dụng tuỳ theo các loại hình doanh nghiệp.


Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn là gì?

Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn là chế độ (hình thức) chịu trách nhiệm về các tài sản và khoản nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong đó:

- Trách nhiệm hữu hạn: Chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.

+ Cụ thể: Khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, chủ sở hữu, người góp vốn kinh doanh chỉ phải thanh toán các khoản nợ tối đa bằng số vốn đã góp vào công ty.

+ Loại hình doanh nghiệp đặc trưng: Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Trách nhiệm vô hạn: Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp và bằng cả tài sản cá nhân của mình.

+ Cụ thể: Khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, chủ sở hữu, người góp vốn kinh doanh phải thanh toán các khoản nợ bằng số vốn góp vào doanh nghiệp. Nếu chưa thanh toán đủ, chủ sở hữu, người góp vốn kinh doanh phải dùng tài sản cá nhân của mình để thanh toán.

+ Loại hình doanh nghiệp đặc trưng: Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân

trach nhiem huu han va trach nhiem vo hanTrách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn (Ảnh minh hoạ)
 

Ưu và nhược điểm của chế độ trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn

Tiêu chí

Trách nhiệm hữu hạn

Trách nhiệm vô hạn

Ưu điểm

- Tài sản của công ty tách biệt với tài sản của chủ sở hữu, người góp vốn;

- Các rủi ro kinh doanh (đặc biệt là các khoản nợ…) sẽ được phân bổ cho các thành viên theo tỷ lệ vốn góp;

Ví dụ: Chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên) không phải chịu trách nhiệm tài chính một mình mà sẽ có thêm các thành viên góp vốn;

- Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.

- Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty và hưởng mọi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh công ty;

- Doanh nghiệp tạo được tin tưởng cho các đối tác, nhà đầu tư. Từ đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng trong việc huy động vốn để phát triển kinh doanh;

- Có khả năng thu hồi được khoản vay, khoản đầu tư vào doanh nghiệp;

Nhược điểm

- Lợi nhuận sẽ được chia đều cho các thành viên góp vốn;

- Gặp khó khăn hơn trong việc huy động vốn: đối tác, nhà đầu tư, người góp vốn sẽ hạn chế việc góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp hoặc số tiền đầu tư sẽ ở mức thấp để hạn chế rủi ro trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, phá sản;

- Người cho vay, góp vốn sẽ khó được thanh toán đầy đủ khi công ty làm ăn thua lỗ hoặc dẫn đến phá sản.

- Không có sự tách biệt giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân;

- Rất dễ xảy ra tình trạng phá sản khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ do chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng cả tài sản của cá nhân;

- Không có tư cách pháp nhân.

Như vậy, trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn đều có những ưu và nhược điểm riêng. Khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu, người góp vốn nên cân nhắc vấn đề này.

>> Chọn Doanh nghiệp tư nhân hay Công ty TNHH một thành viên?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.