- 1. Loạt mức phạt mới về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026
- 2. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
- 3. Nhiều chính sách về việc làm với doanh nghiệp tại Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026
- 4. Giảm nhiều ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Luật Đầu tư 2025 từ 01/3/2026
- 5. Doanh nghiệp không bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế
1. Loạt mức phạt mới về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026
Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.
Đáng chú ý, tại Nghị định này, Chính phủ quy định mức xử phạt hành vi chậm xuất hóa đơn mới tại khoản 14 Điều 1 như sau:
Lập hóa đơn không đúng thời điểm với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa áp dụng mức phạt mới như sau:
- Cảnh cáo nếu vi phạm với 01 số hóa đơn.
- Phạt 500.000 - 1,5 triệu đồng: Nếu vi phạm từ 02 số hóa đơn - dưới 10 số hóa đơn.
- Phạt 02 - 05 triệu đồng: Nếu vi phạm từ 10 số hóa đơn - dưới 50 số hóa đơn.
- Phạt từ 05 - 15 triệu đồng: Vi phạm từ 50 - dưới 100 số hóa đơn.
- Phạt từ 15 - 30 triệu đồng: Vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên.
Riêng với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, mức phạt mới tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng nếu vi phạm 01 số hóa đơn.
- Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng nếu vi phạm từ 02 - dưới 10 số hóa đơn.
- Phạt tiền từ 05 - 15 triệu đồng nếu vi phạm từ 10 - dưới 20 số hóa đơn.
- Phạt tiền từ 15 - 30 triệu đồng nếu vi phạm từ 20 - dưới 50 số hóa đơn.
- Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng nếu vi phạm từ 50 - dưới 100 số hóa đơn.
- Phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng nếu vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên.
Song song với đó, tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung mức xử phạt với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
- Phạt tiền đến 30 triệu đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) từ 50 - dưới 100 số hóa đơn.
- Phạt tiền đến 50 triệu đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) từ 100 số hóa đơn trở lên.

2. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
Nội dung này được nêu tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng I tăng từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng; vùng II tăng từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng; vùng III tăng từ 3.860.000 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng; vùng IV tăng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu giờ vùng I tăng từ 23.800 đồng/giờ lên 25.500 đồng/giờ; vùng II tăng từ 21.200 đồng/giờ lên 22.700 đồng/giờ; vùng III tăng từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ; vùng IV tăng từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, chính thức tăng lương tối thiểu vùng thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng.
Doanh nghiệp có trách nhiệm trả lương theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Nếu trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể:
Nếu vi phạm với từ 01 - 10 người lao động thì doanh nghiệp bị phạt từ 40 - 60 triệu đồng; nếu vi phạm từ 11 - 50 người lao động thì doanh nghiệp bị phạt từ 60 - 100 triệu đồng, nếu vi phạm từ 51 người lao động trở lên thì doanh nghiệp bị phạt từ 100 - 140 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là buộc trả đủ tiền lương đã trả thiếu cho người lao động;
Đồng thời, buộc trả thêm khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu, tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.
3. Nhiều chính sách về việc làm với doanh nghiệp tại Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026
Theo đó, hàng loạt quy định tại Luật Việc làm 2025 tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, có thể kể đến:
- Doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo lao động nếu gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, địch họa… nêu tại khoản 1 Điều 42 Luật Việc làm 2025.
Tuy nhiên, để được hỗ trợ thì các trường hợp trên ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng như phải có phương án đào tạo phù hợp.
- Doanh nghiệp được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khuyết tật.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025, doanh nghiệp được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
- Bổ sung chế độ của bảo hiểm thất nghiệp với doanh nghiệp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Nếu khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa họa… Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác…

4. Giảm nhiều ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Luật Đầu tư 2025 từ 01/3/2026
Tại phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025 đã cắt giảm, sửa đổi nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như: Kinh doanh làm thủ tục về thuế; dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm; kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động; kinh doanh dịch vụ giám định thương mại…
Ngoài ra, cũng tại Luật Đầu tư 2025, hàng loạt các quy định khác liên quan đến doanh nghiệp cũng có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 như:
- Nhà đầu tư nước ngoài không phải có dự án trước khi thành lập doanh nghiệp. Đồng thời, khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không cần có dự án đầu tư trước, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.
- Quy định cụ thể 20 loại dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025 như: Dự án sử dụng đất, tài nguyên lớn hoặc nhạy cảm; Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt, nhạy cảm như điện hạt nhân, casino…; Dự án liên quan di sản, đô thị đặc thù; Dự án hạ tầng, bất động sản quy mô lớn…
- Bỏ 02 trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư là thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và thay đổi công nghệ đã được thẩm định;
- Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án trong quá trình triển khai…
5. Doanh nghiệp không bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế do thay đổi kỳ khai thuế
Một trong những chính sách pháp luật quan trọng với doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 14/02/2026 là Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng sau đó không đủ điều kiện khai theo quý và phải chuyển sang khai theo tháng, thì:
- Người nộp thuế phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng đối với các kỳ đã khai theo quý trước đó và thực hiện nghĩa vụ tiền chậm nộp theo quy định;
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các hồ sơ phải nộp lại do việc thay đổi kỳ khai thuế;
- Các hồ sơ khai thuế theo tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp trước đó.
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai theo quý và trường hợp cơ quan thuế phát hiện, yêu cầu điều chỉnh.
Với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (sau đây gọi là APA) chỉ sử dụng mẫu 01/APA-ĐN, thay thế cho các biểu mẫu quy định trước đây theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 373/2025/NĐ-CP kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như trước đây.
Đồng thời, trường hợp trong quá trình thực hiện APA nếu có phát sinh các sự kiện gây ảnh hưởng trọng yếu đến việc tiếp tục thực hiện APA hoặc ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và kê khai thuế của người nộp thuế, người nộp thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thuế, không còn quy định về báo cáo đột xuất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có sự kiện gây ảnh hưởng như trước đây.
Trên đây là tổng hợp 05 chính sách quan trọng với doanh nghiệp từ quý I/2026.
RSS