Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ - Mẫu số 11/ĐK

Khi cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ thì người dân phải có hồ sơ đề nghị. Để giúp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, LuatVietnam xin gửi tới bạn đọc mẫu đơn xin cấp đổi Sổ đỏ và một số quy định liên quan.

1. Khi nào được cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ?

* Cấp đổi Sổ đỏ

Theo khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước 01/8/2024 sang mẫu mới.

- Giấy chứng nhận đã cấp bị rách, ố, nhòe, hư hỏng.

- Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển sang cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu.

- Nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có 01 hoặc một số thửa đất thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 152 Luật Đất đai 2024.

- Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp tại thời điểm cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024.

- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận không chính xác so với vị trí thực tế đất sử dụng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận cũ.

- Đất là tài sản chung vợ chồng nhưng Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ/chồng, nay 02 bên có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận ghi tên cả 02 vợ chồng.

- Sổ ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.

- Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận.

- Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu thửa đất do đo đạc, lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính nhưng ranh giới thửa đất thì không thay đổi.

* Cấp lại Sổ đỏ

Theo Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, việc cấp lại các loại Giấy chứng nhận được thực hiện khi bị mất.

đơn xin cấp đổi sổ đỏ
Xin cấp đổi hay cấp lại GCN đều dùng chung mẫu số 11/ĐK (Ảnh minh họa)

2. Mẫu đơn cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

Căn cứ Điều 38, Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khi người dân có nhu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị, trong đó phải có đơn theo mẫu (mẫu dùng chung cho cả hai trường hợp và cơ quan có thẩm quyền chỉ tiếp nhận hồ sơ khi đơn được ghi theo Mẫu số 11/ĐK).




đơn xin cấp đổi sổ đỏ


3. Hướng dẫn ghi đơn cấp đổi, cấp lại

- Phần “Kính gửi”:

Trường hợp là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất

Trường hợp là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức tôn giáo hoặc tôn giao trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài, cá nhân nước ngoài: Ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.

- Phần “Thông tin người sử dụng đất”: Ghi thông tin như thông tin trên GCN đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.

- Phần “Giấy chứng nhận đã cấp”: Ghi đầy đủ thông tin như trên GCN bao gồm số vào sổ, số seri phát hành và ngày cấp GCN. Trường hợp bị mất GCN dẫn tới không có thông tin thì không kê khai nội dung tại mục này.

- Phần “Nội dung biến động”: Ghi nhận chuyển nhượng/nhận tặng cho…/ cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất/cấp đổi Giấy chứng nhận …

4. Thời gian cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận như sau:

* Thời gian cấp đổi

Không quá 05 ngày với các trường hợp:

  • Giấy chứng nhận đã cấp bị rách, ố, nhòe, hư hỏng.

  • Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển sang cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu.

  • Nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có 01 hoặc một số thửa đất thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 152 Luật Đất đai 2024.

  • Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp tại thời điểm cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024.

  • Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận không chính xác so với vị trí thực tế đất sử dụng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận cũ.

  • Đất là tài sản chung vợ chồng nhưng Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ/chồng, nay 02 bên có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận ghi tên cả 02 vợ chồng.

  • Sổ ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.

Không quá 10 ngày với trường hợp: Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu thửa đất do đo đạc, lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính nhưng ranh giới thửa đất thì không thay đổi.

Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người do đo đạc lập bản đồ địa chính: Thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

* Thời gian cấp lại

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trên đây là cập nhật của LuatVietnam về Mẫu đơn xin cấp đổi Sổ đỏ, cấp lại Sổ đỏ theo Mẫu số 11/ĐK. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(13 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.