Chi phí sang tên Sổ đỏ hộ gia đình là bao nhiêu?

Chi phí sang tên Sổ đỏ hộ gia đình mà người dân phải nộp có thể bao gồm đầy đủ các khoản tiền như lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp bìa sổ mới và phí đo đạc.


1. Lệ phí trước bạ (thuế trước bạ)

* Miễn lệ phí trước bạ

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa những người sau đây được miễn lệ phí trước bạ: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha vợ, mẹ vợ với con rể; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Lưu ý: Chuyển nhượng (mua bán) giữa những người trên sẽ không được miễn lệ phí trước bạ.

* Nộp lệ phí trước bạ

- Mức nộp lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 6 và Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi sang tên nhà đất được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Theo đó, để tính được số lệ phí trước bạ phải nộp trước tiên phải biết được giá tính lệ phí trước bạ.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với từng trường hợp là khác nhau, cụ thể:

Trường hợp 1: Giá trong hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá nhà nước

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá chuyển nhượng (số tiền ghi trong hợp đồng)

Trường hợp 2: Giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng bằng hoặc thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành và trường hợp tặng cho nhà đất

  • Cách tính lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

Lệ phí trước bạ = 0.5% x (Diện tích x Giá 01 m2 tại bảng giá đất)

  • Cách tính lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sở hữu nhà ở

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x (Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại)

Trong đó:

. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở là giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ (phải xem trong quyết định của UBND từng tỉnh thành).

. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành (khấu trừ theo thời gian - phải xem trong quyết định của từng tỉnh thành).

- Người nộp lệ phí trước bạ là: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa thế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Chi phí sang tên Sổ đỏ hộ gia đình
 

2. Thuế thu nhập cá nhân

* Miễn thuế thu nhập cá nhân

Điểm a, b và điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định những trường hợp sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân:

- Người có thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (đất nông nghiệp hoặc các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sẽ không được miễn).

Tuy nhiên, việc có nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam phải đáp ứng những điều kiện nhất định như thời gian sử dụng đất, thời gian sở hữu nhà ở.

Xem chi tiết tại: 2 trường hợp được miễn thuế khi mua bán nhà đất

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận tặng cho, thừa kế bất động sản giữa: Vợ với chồng; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; bố vợ, mẹ vợ với con rể; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

* Phải nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu không thuộc hai trường hợp trên)

- Mức nộp được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng (căn cứ vào hợp đồng)

  • Nếu hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi nhưng thấp hơn giá nhà nước và trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x (Giá 01 m2 đất trong bảng giá đất x Diện tích)

  • Riêng đối với nhà nếu hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng thì thuế thu nhập cá nhân sẽ tính bằng 2% nhân (x) với giá nhà ở để tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh, thành phố quy định.

- Người có nghĩa vụ nộp thuế là: Người chuyển nhượng, người nhận tặng cho, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ là khoản phí Nhà nước thu khi thẩm định điều kiện được chuyển nhượng, tặng cho nhà đất theo quy định. Đây là khoản thu do từng tỉnh, thành quy định nên mức thu không giống nhau. Mức thu dao động từ 500.000 đồng - 05 triệu đồng.

Xem chi tiết: Phí thẩm định hồ sơ sang tên Sổ đỏ 63 tỉnh, thành

4. Lệ phí cấp bìa sổ mới

Lệ phí này chỉ thu khi người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế được cấp bìa mới.

5. Các khoản chi phí khác (nếu có)

* Phí công chứng

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng được xác định theo giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản.

Xem chi tiết tại: Thủ tục, phí thực hiện công chứng hợp đồng nhà đất

* Chi phí đo đạc

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc sẽ phải nộp khoản tiền này.

Mặc dù chi phí đo đạc không phải do Nhà nước thu nhưng thực tế hiện nay các tỉnh thành có mức thu khá giống nhau (dao động từ 1.8 - 2.5 triệu đồng).

* Phí dịch vụ sang tên Sổ đỏ

Nếu không thể tự mình thực hiện thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện thay; tùy từng thửa đất mà mức thu không giống nhau (thông thường từ 05 - 10 triệu đồng, trường hợp khó khăn, phức tạp sẽ cao hơn).

Trên đây là những khoản chi phí sang tên Sổ đỏ hộ gia đình, trong trường hợp được miễn lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân thì số tiền người dân phải nộp sẽ khá thấp.

Nếu bạn đọc có vướng mắc về nội dung trên hãy gọi tới tổng đài 1900.6192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(14 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.