Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích SDĐ từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp

Được nêu tại Công văn 4968/TCT-CS của Tổng cục Thuế về tiền sử dụng đất (SDĐ) khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

Theo đó, trả lời Công văn 3142/CTBDU-HKDCN ngày 13/8/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: 

Về nguyên tắc: 

- Trường hợp người SDĐ đã được giao đất, cho phép chuyển mục đích SDĐ, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tính và thông báo tiền SDĐ phải nộp trước ngày 01/8/2024 nhưng chưa hoàn thành việc nộp tiền SDĐ thì phải nộp số tiền SDĐ còn thiếu và nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. 

- Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tính lại mà phát sinh khoản tiền SDĐ tăng thêm so với số tiền đã được thông báo thì người SDĐ phải nộp số tiền SDĐ tăng thêm và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai tính từ thời điểm tính tiền SDĐ từng thời kỳ đến thời điểm người SDĐ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước. 

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích SDĐ từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích SDĐ từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
(Ảnh minh họa)

Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích SDĐ, điều chỉnh quy hoạch chi tiết trước ngày 01/8/2024 nhưng chưa quyết định giá đất thì thực hiện tính và thu tiền SDĐ theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai. 

Khoản tiền người SDĐ phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền SDĐ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai được tính bằng mức thu 5,4%/năm tính trên số tiền SDĐ phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai. 

Công văn 4968/TCT-CS được ban hành ngày 01/11/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xã đạt tiêu chí thương mại điện tử phải tổ chức ít nhất 1 phiên livestream bán hàng mỗi năm

Xã đạt tiêu chí thương mại điện tử phải tổ chức ít nhất 1 phiên livestream bán hàng mỗi năm

Xã đạt tiêu chí thương mại điện tử phải tổ chức ít nhất 1 phiên livestream bán hàng mỗi năm

Thông tư 17/2026/TT-BCT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, ban hành ngày 31/3/2026.

Công văn 8447 BNV: Thời gian tính trợ cấp của người hoạt động không chuyên trách được xác định theo chức danh và thời gian đóng BHXH

Công văn 8447 BNV: Thời gian tính trợ cấp của người hoạt động không chuyên trách được xác định theo chức danh và thời gian đóng BHXH

Công văn 8447 BNV: Thời gian tính trợ cấp của người hoạt động không chuyên trách được xác định theo chức danh và thời gian đóng BHXH

Công văn 8447/BNV-TCBC hướng dẫn việc xác định thời gian công tác để tính trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố.

Thông tư 17 2026 BCT: Xã nông thôn mới phải có ít nhất 98% hộ dân được sử dụng điện an toàn, ổn định

Thông tư 17 2026 BCT: Xã nông thôn mới phải có ít nhất 98% hộ dân được sử dụng điện an toàn, ổn định

Thông tư 17 2026 BCT: Xã nông thôn mới phải có ít nhất 98% hộ dân được sử dụng điện an toàn, ổn định

Nội dung nêu tại Thông tư 17/2026/TT-BCT về hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương, có hiệu lực từ ngày 31/3/2026.