Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

04 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước bao gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội. Dưới đây là tổng hợp Nghị quyết bầu các vị trí lãnh đạo chủ chốt.

1. Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

1.1 Tổng Bí thư

Theo kết quả Đại hội Đảng lần thứ XIV ngày 23/01/2026, ông Tô Lâm được bầu tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư.

Như vậy, ông Tô Lâm giữ chức vụ Tổng Bí thư từ 03/8/2024 và được bầu tiếp khóa XIV.

1.2 Chủ tịch nước

Nghị quyết 08/2026/QH16 của Quốc hội bầu Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026-2031 được thông qua và hiệu lực từ 07/4/2026.

Nghị quyết 08/2026/QH16 quyết nghị ông Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khóa XVI giữ chức Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031. 

1.3 Thủ tướng Chính phủ

Nghị quyết 10/2026/QH16 của Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026-2031 thông qua và hiệu lực từ 07/4/2026

Nghị quyết 10/2026/QH16 quyết nghị Ông Lê Minh Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, đại biểu Quốc hội khóa XVI giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031. 

1.4 Chủ tịch Quốc hội

 Nghị quyết 02/2026/QH16 của Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI thông qua và hiệu lực từ ngày 06/4/2026

Nghị quyết 02/2026/QH16 Quyết nghị Ông Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, đại biểu Quốc hội khóa XVI giữ chức Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI. 

nghi-quyet-bau-4-vi-tri-lanh-dao-chu-chot-cua-dang-va-nha-nuoc-nhiem-ky-2026-2031

2. Quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo chủ chốt

Quy định 365-QĐ/TW có nêu tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Trong đó, bao gồm các chức danh lãnh đạo chủ chốt với các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn riêng như sau:

2.1 Tiêu chuẩn chung

Nhóm tiêu chuẩn

Tiêu chí cụ thể

Chính trị, tư tưởng

- Trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc, Nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Nắm vững, vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước.
- Bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng; đấu tranh phản bác quan điểm sai trái; giữ kỷ luật phát ngôn.
- Có tinh thần yêu nước; đặt lợi ích chung lên trên; gắn bó với Nhân dân; chấp hành phân công, hoàn thành nhiệm vụ.

Đạo đức, lối sống, kỷ luật

- Phẩm chất đạo đức tốt; trung thực, khiêm tốn, giản dị; gương mẫu, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Không cơ hội chính trị, không chạy chức, chạy quyền; có tinh thần đoàn kết.
- Không tham nhũng, lãng phí; đấu tranh chống tiêu cực, lợi ích nhóm; giữ lối sống lành mạnh.
- Chấp hành nghiêm nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng và pháp luật; thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm.

Trình độ, năng lực

- Tốt nghiệp đại học trở lên; có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước; có kiến thức khoa học, công nghệ, tin học, ngoại ngữ phù hợp.
- Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; năng lực phân tích, dự báo, quyết định chính xác, kịp thời.
- Nắm chắc thực tiễn; phát hiện vấn đề mới, đề xuất chính sách khả thi.
- Có năng lực lãnh đạo, quản trị; phát triển đội ngũ; phối hợp liên ngành, liên cấp.

Uy tín, đoàn kết

- Có uy tín, được cán bộ, đảng viên và Nhân dân tín nhiệm cao.
- Có khả năng quy tụ, đoàn kết; không cục bộ, bè phái; phát huy sức mạnh tập thể; xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh.

Kết quả công tác

- Có thành tích, kết quả cụ thể trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành.
- Được đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.

Sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm

- Đủ sức khỏe công tác.
- Bảo đảm độ tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định.
- Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý.

2.2 Tiêu chuẩn riêng

Chức danh

Tiêu chuẩn riêng

Tổng Bí thư

- Tiêu biểu, uy tín cao; là hạt nhân lãnh đạo, trung tâm đoàn kết.
- Tư duy lý luận sắc sảo; kiến thức sâu rộng; bản lĩnh chính trị, quyết đoán.
- Có năng lực nghiên cứu, phát triển lý luận, định hướng chiến lược.
- Lãnh đạo, điều hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; xây dựng đội ngũ cấp chiến lược.
- Đã kinh qua bí thư tỉnh ủy/thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn 01 nhiệm kỳ trở lên.

Chủ tịch nước

- Uy tín cao; trung tâm đoàn kết trong Đảng và Nhân dân.
- Năng lực toàn diện, nổi trội về đối nội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; hiểu biết sâu về tư pháp.
- Có khả năng đoàn kết các lực lượng xã hội, cộng đồng trong và ngoài nước.
- Quyết liệt trong lãnh đạo, điều hành.
- Đã kinh qua bí thư tỉnh ủy/thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn 01 nhiệm kỳ trở lên.

Thủ tướng Chính phủ

- Uy tín cao; trung tâm đoàn kết.
- Năng lực toàn diện, nổi trội trong hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Am hiểu hành chính quốc gia, kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế.
- Có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành hành chính nhà nước và hệ thống chính trị.
- Có năng lực cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, chính sách.
- Đã kinh qua bí thư tỉnh ủy/thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn 01 nhiệm kỳ trở lên.

Chủ tịch Quốc hội

- Uy tín cao; trung tâm đoàn kết trong Quốc hội và toàn hệ thống.
- Năng lực toàn diện, nổi trội trong xây dựng pháp luật, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước.
- Hiểu biết sâu hệ thống pháp luật Việt Nam và quốc tế.
- Có năng lực điều hành hiệu quả hoạt động Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Đã kinh qua bí thư tỉnh ủy/thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn 01 nhiệm kỳ trở lên.


Trên đây là Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 chế độ, chính sách đặc thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế

6 chế độ, chính sách đặc thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế

6 chế độ, chính sách đặc thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế

Nghị định 92/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các chế độ, chính sách đặc thù áp dụng đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm Hội đồng điều hành, Cơ quan giúp việc và Hội đồng tư vấn. Bài viết sau đây sẽ nêu chế độ, chính sách đặc thù đối với cơ quan này.

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Nghị quyết 105/NQ-CP không chỉ nêu mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chung mà còn kèm theo nội dung về tiến độ, cơ quan thực hiện cũng như định hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương. Dưới đây là tổng hợp các nội dung các chú ý.

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Dự thảo Nghị định đề xuất chuyển sang cơ chế trả lương viên chức theo bậc nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm, thay cho xếp lương theo hạng như trước. Đây là thay đổi quan trọng, làm rõ nguyên tắc trả lương theo năng lực, công việc và lộ trình chuyển đổi đến năm 2027.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng.