Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước mới nhất 2026

Chủ tịch nước là một trong các chức danh lãnh đạo cao cấp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vậy Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?
 

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước là gì?

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thực hiện đối nội và đối ngoại thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (theo Điều 86 Hiến pháp năm 2013).

Theo đó, căn cứ Điều 88 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Công bố Hiến pháp, Luật, pháp lệnh.

Đồng thời, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được đề nghị xem xét lại Pháp lệnh. Nếu sau đó Ủy ban thường vụ Quốc hội vẫn biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì được trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

- Đề nghị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh: Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác trong Chính phủ theo Nghị quyết của Quốc hội.

- Đề nghị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân (TAND) tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao; quyết định đặc xá; công bố quyết định đại xá theo Nghị quyết của Quốc hội; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức với các chức danh:

  • Thẩm phán TAND tối cao theo Nghị quyết của Quốc hội;
  • Phó Chánh án TAND tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao.

- Quyết định tặng thưởng Huy chương, Huân chương, giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước.

- Quyết định cho công dân nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam.

- Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp Tướng, chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc hải quân.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân.

- Công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh theo Nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Ra lệnh tổng động viên/động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước/từng địa phương nếu Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể họp được.

- Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cử, triệu hồi đại sứ này; phong hàm, cấp đại sứ.

- Quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn quyết định gia nhập/chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế; phê chuẩn, gia nhập/chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.

Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước mới nhất 2026
Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

Tiêu chuẩn bầu Chủ tịch nước mới nhất

Căn cứ theo Quy định 365-QĐ/TW, Chủ tịch nước phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo quy định của Đảng. Đây là yêu cầu nền tảng, bao gồm các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, năng lực, uy tín và kết quả công tác.

Trước hết, về bản lĩnh chính trị, Chủ tịch nước phải tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân; kiên định mục tiêu, lý tưởng cách mạng; có bản lĩnh vững vàng, kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và Hiến pháp. Đồng thời, phải luôn đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, gắn bó mật thiết với Nhân dân và chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức.

Về phẩm chất đạo đức và lối sống, người giữ chức vụ Chủ tịch nước phải có đạo đức trong sáng, lối sống trung thực, khiêm tốn, giản dị; gương mẫu trong mọi hành động; không tham nhũng, không vụ lợi, không chạy chức, chạy quyền; có tinh thần trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và giữ gìn sự đoàn kết trong nội bộ.

Về trình độ và năng lực, Chủ tịch nước phải có trình độ đại học trở lên, có hiểu biết toàn diện về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, khoa học, công nghệ, ngoại ngữ, tin học phù hợp. Đồng thời, phải có tư duy chiến lược, năng lực phân tích, dự báo, ra quyết định chính xác và kịp thời; nắm chắc thực tiễn, có khả năng đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước.

Về uy tín và khả năng quy tụ, Chủ tịch nước phải là người có uy tín cao, được cán bộ, đảng viên và Nhân dân tin tưởng; có khả năng quy tụ, đoàn kết rộng rãi trong Đảng, trong hệ thống chính trị và toàn xã hội; không cục bộ, bè phái, phát huy được sức mạnh tập thể.

Về kết quả công tác, người được giới thiệu giữ chức Chủ tịch nước phải có thành tích cụ thể, nổi bật trong quá trình công tác; được đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao. Đồng thời phải bảo đảm đủ sức khỏe, độ tuổi và có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý theo quy định.

Bên cạnh các tiêu chuẩn chung, Chủ tịch nước còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng. Cụ thể, phải có uy tín rất cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, toàn Đảng và Nhân dân. Đồng thời có năng lực nổi trội, toàn diện, đặc biệt trong các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; có hiểu biết sâu rộng về tư pháp và khả năng gắn kết các lực lượng trong xã hội cũng như cộng đồng người Việt Nam ở trong và ngoài nước.

Ngoài ra, người giữ chức vụ này phải đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các vị trí lãnh đạo chủ chốt như Bí thư tỉnh ủy, thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; đồng thời đã tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên. Trường hợp đặc biệt sẽ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

Trên đây là thông tin cơ bản về nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước theo quy định mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.