Điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học từ 01/6/2024

Các quy định mới về điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 01/6/2024

Thông tư 05/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học từ ngày 01/6/2024 như sau:

1. Điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học hạng II

1.1. Điều kiện xét thăng hạng giảng viên đại học hạng II

Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng II (mã số V.07.01.02) khi cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, còn thiếu giảng viên hạng II và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.

1.2. Tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại chọ hạng II

Tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên chính hạng bao gồm:

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III, mã số V.07.01.03.

- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng giảng viên chính hạng II, mã số V.07.01.02;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt;

- Không trong thời hạn xử lý kỷ luật;

- Không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

-  Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III, mã số V.07.01.03:

  • Công tác tối thiểu đủ 09 năm đối với người có bằng thạc sĩ, đủ 06 năm đối với người có bằng tiến sĩ.
  • Phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo:

  • Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.

 - Đáp ứng tiêu chuẩn bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

  • Có kiến thức vững về môn học được phân công giảng dạy, kiến thức cơ bản về môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
  • Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình môn học; nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
  • Chủ trì thực hiện ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
  • Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 sách phục vụ đào tạo, được hội đồng khoa học thẩm định, nghiệm thu, đưa vào sử dụng và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
  • Tác giả của ít nhất 03 bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên chính hạng II.
Tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học từ 01/6/2024
Điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học từ 01/6/2024 (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học hạng I

2.1. Điều kiện xét thăng hạng giảng viên đại học hạng I

Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng I (mã số V.07.01.01) khi cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, còn thiếu giảng viên hạng I và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng.

2.2. Tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học hạng I

Tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên cao cấp hạng I bao gồm:

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng II, mã số V.07.01.02.

- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt;

- Không trong thời hạn xử lý kỷ luật;

- Không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng II:

  • Thời gian giữ chức danh giảng viên hạng II hoặc tương đương tối thiểu đủ 06 năm;
  • Phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo giảng viên hạng I:

  • Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, phù hợp với ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.

- Đáp ứng tiêu chuẩn bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giảng viên hạng I:

  • Có kiến thức chuyên sâu về môn học giảng dạy và có kiến thức vững về môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
  • Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
  • Chủ trì thực hiện ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
  • Hướng dẫn ít nhất 02 học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính hoặc phụ ít nhất 01 nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
  • Giảng viên các ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 học viên được cấp bằng thạc sĩ.
  • Giảng viên ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính hoặc phụ 01 nghiên cứu sinh bằng 01 công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng có uy tín trong và ngoài nước.
  • Giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu phải gấp 02 lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học;
  • Chủ trì biên soạn ít nhất 01 sách phục vụ đào tạo, được hội đồng khoa học thẩm định, nghiệm thu, đưa vào sử dụng và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
  • Tác giả của ít nhất 06 bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong nhiệm vụ của giảng viên hạng I.

Trên đây là thông tin về: Điều kiện, tiêu chuẩn xét thăng hạng giảng viên đại học từ 01/6/2024. Nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.

Để cập nhật văn bản pháp luật về giáo dục và đào tạo nhanh nhất, mời bạn đọc tham gia Group zalo của LuatVietnam.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

9 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 105/NQ-CP về xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Nghị quyết 105/NQ-CP không chỉ nêu mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chung mà còn kèm theo nội dung về tiến độ, cơ quan thực hiện cũng như định hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương. Dưới đây là tổng hợp các nội dung các chú ý.

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Dự thảo Nghị định đề xuất chuyển sang cơ chế trả lương viên chức theo bậc nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm, thay cho xếp lương theo hạng như trước. Đây là thay đổi quan trọng, làm rõ nguyên tắc trả lương theo năng lực, công việc và lộ trình chuyển đổi đến năm 2027.

Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

04 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước bao gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội. Dưới đây là tổng hợp Nghị quyết bầu các vị trí lãnh đạo chủ chốt.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng. 

Từ 01/7/2026, sẽ chấm điểm liên tục theo tháng, quý đối với viên chức (Đề xuất)

Từ 01/7/2026, sẽ chấm điểm liên tục theo tháng, quý đối với viên chức (Đề xuất)

Từ 01/7/2026, sẽ chấm điểm liên tục theo tháng, quý đối với viên chức (Đề xuất)

Theo dự thảo Nghị định quy định khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, phương thức đánh giá viên chức được thiết kế lại theo hướng theo dõi và chấm điểm liên tục, thay vì chỉ tập trung vào một lần đánh giá cuối năm như trước đây.

7 điểm mới về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

7 điểm mới về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

7 điểm mới về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

Dự thảo Nghị định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đã thiết kế lại toàn diện cơ chế ký kết hợp đồng, từ phạm vi áp dụng, loại công việc, đối tượng đến quy trình và kiểm soát thực hiện. Nội dung bài viết sẽ nêu thông tin chi tiết.

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.