Lương giảng viên đại học năm 2022 là bao nhiêu?

Giảng viên đại học là một trong những đối tượng nhận được sự quan tâm của đông đảo độc giả của LuatVietnam đặc biệt là vấn đề lương của đối tượng này. Dưới đây là chi tiết mức lương của giảng viên đại học trong năm 2022.

1. Giảng viên đại học gồm những ai?

Khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục đại học năm 2018 quy định về giảng viên như sau:

Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học là người có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có trình độ đáp ứng quy định của Luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

Đồng thời, khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục năm 2019 có quy định các đối tượng được gọi là giảng viên như sau:

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên.

Có thể thấy, hiện không có định nghĩa cụ thể, chi tiết về giảng viên là ai. Tuy nhiên, từ các căn cứ nêu trên, có thể hiểu, giảng viên là người thực hiện nhiệm vụ giảng dạy trong các trường cao đẳng, đại học trở lên, có nhân thân rõ ràng, phẩm chất cũng như đạo đức, sức khoẻ tốt.

Ngoài ra, vẫn tại khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục đại học năm 2018, quy định về giảng viên còn được đề cập đến nội dung sau đây:

Chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm chức danh giảng viên theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động, quy định về vị trí việc làm và nhu cầu sử dụng của cơ sở giáo dục đại học.

Như vậy, giảng viên là người giảng dạy trong các trường cao đẳng, đại học và gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sứ, giáo sư.

luong giang vien dai hoc

2. Yêu cầu về trình độ đào tạo của giảng viên

Khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Giáo dục đại học năm 2018 nêu rõ:

Trình độ tối thiểu của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc sĩ, trừ chức danh trợ giảng; trình độ của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ thạc sĩ, tiến sĩ là tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học ưu tiên tuyển dụng người có trình độ tiến sĩ làm giảng viên; phát triển, ưu đãi đội ngũ giáo sư đầu ngành để phát triển các ngành đào tạo.

Như vậy, giảng viên có trình độ đào tạo tối thiểu là thạc sĩ trừ trợ giảng, khi giảng viên dạy trình độ thạc sĩ thì yêu cầu về trình độ đào tạo là thạc sĩ, nếu dạy trình độ tiến sĩ thì yêu cầu về trình độ thạc sĩ là tiến sĩ.

Ngoài ra, với các chức danh giảng viên khác nhau tại các cấp học khác nhau, yêu cầu về trình độ đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cụ thể như sau:

Giảng viên

Yêu cầu

Viên chức trong cơ sở đại học công lập

(Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT)

Giảng viên cao cấp

- Là tiến sĩ có bằng phù hợp vị trí việc làm, ngành/chuyên ngành giảng dạy.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên cao cấp hạng I.

Giảng viên chính

- Là thạc sĩ trở lên có bằng phù hợp vị trí việc làm, ngành/chuyên ngành giảng dạy.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên chính hạng II.

Giảng viên

- Là thạc sĩ trở lên có bằng phù hợp vị trí việc làm, ngành/chuyên ngành giảng dạy.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên hạng III.

Trợ giảng

Là cử nhân tốt nghiệp đại học trở lên có bằng phù hợp vị trí việc làm, ngành/chuyên ngành giảng dạy.

Viên chức trong các trường cao đẳng sư phạm công lập

(Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT)

Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp

- Là tiến sĩ có bằng phù hợp vị trí việc làm, ngành/chuyên ngành giảng dạy.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp đại học sư phạm/đại học sư phạm kỹ thuật

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên cao đẳng cao cấp hạng I.

Giảng viên cao đẳng sư phạm chính

- Là thạc sĩ có bằng phù hợp vị trí việc làm, ngành/chuyên ngành giảng dạy.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp đại học sư phạm/đại học sư phạm kỹ thuật

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên cao đẳng chính hạng II.

Giảng viên cao đẳng sư phạm

- Là thạc sĩ có bằng phù hợp vị trí việc làm, ngành/chuyên ngành giảng dạy.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp đại học sư phạm/đại học sư phạm kỹ thuật

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên cao đẳng hạng III.

3. Giảng viên đại học được xếp lương như thế nào?

3.1 Giảng viên là viên chức tại trường đại học, cao đẳng sư phạm

Căn cứ Điều 9 Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT và Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT, viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm được xếp lương như sau:

Giảng viên

Hệ số

Mức lương

- Cao đẳng sư phạm cao cấp.

- Đại học cao cấp

- Viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

- Từ 6,2 - 8,0.

Dao động từ 9.238.000 - 11.920.000 đồng/tháng

- Cao đẳng sư phạm chính.

- Đại học chính.

- Viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1).

- Từ 4,4 - 6,78.

Dao động từ 6.556.000 - 10.102.200 đồng/tháng

- Cao đẳng sư phạm.

- Giảng viên đại học.

- Trợ giảng.

- Viên chức loại A1.

- Từ 2,34 - 4,98.

Dao động từ 3.486.600 - 7.420.200 đồng/tháng

Theo đó, để độc giả có thể theo dõi ảnh dưới đây để biết chi tiết lương của từng hạng theo từng bậc lương.

luong giang vien dai hoc

3.2 Giảng viên đại học là người lao động

Ngoài viên chức là giảng viên được ký hợp đồng làm việc với các trường công lập thì hưởng lương theo các hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng với bảng lương của viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thì hiện nay có không ít giảng viên là người lao động ký hợp đồng lao động với các trường cao đẳng, đại học.

Trong trường hợp này, giảng viên hợp đồng lao động không xếp lương theo hệ số và mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng như viên chức mà thực hiện chế độ lương, thưởng theo thoả thuận với Hiệu trường các trường cao đẳng, đại học và được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.

Khi đó, mức lương của giảng viên hợp đồng có thể cao, có thể thấp hơn mức lương của giảng viên là viên chức cùng giảng dạy một trình độ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Căn cứ Nghị định 38/2022/NĐ-CP, lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2022 sẽ được tăng thêm 6% và cụ thể như sau:

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Mức lương tối thiểu vùng

Vùng I

4.680.000 đồng/tháng

Vùng II

4.160.000 đồng/tháng

Vùng III

3.640.000 đồng/tháng

Vùng IV

3.250.000 đồng/tháng

Trên đây là giải đáp về mức lương giảng viên đại học. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Đảng viên có được xăm hình không?

Đảng viên có được xăm hình không?

Đảng viên có được xăm hình không?

Đảng viên ngoài phải đáp ứng các quy định của pháp luật nói chung thì còn phải tuân thủ nghiêm ngặt nêu trong các văn bản, hướng dẫn của Đảng. Một trong những vấn đề nhiều Đảng viên thắc mắc là Đảng viên có được xăm hình không? Cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Công chức, viên chức các ngành phải có bằng cấp, chứng chỉ gì?

Công chức, viên chức các ngành phải có bằng cấp, chứng chỉ gì?

Công chức, viên chức các ngành phải có bằng cấp, chứng chỉ gì?

Hiện nay, công chức, viên chức các ngành đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng về trình độ đào tạo thông qua các loại bằng cấp, chứng chỉ. Sau đây là tổng hợp thông tin về các loại bằng cấp, chứng chỉ cần có của công chức, viên chức một số ngành.