Thời điểm phải làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026 là khi nào?

Nhiều Đảng viên, nhất là người mới được kết nạp chưa rõ về thời điểm phải làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm là vào lúc nào. Trong bài viết dưới đây sẽ thông tin về vấn đề này.

1. Thời điểm phải làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm là khi nào?

Theo khoản 2 Điều 14 Quy định 366-QĐ/TW 2025 quy định:

2. Thời điểm thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm được tiến hành và hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của tổ chức, cơ quan, đơn vị; đánh giá nhiệm kỳ tiến hành vào năm trước năm kết thúc nhiệm kỳ. Đối với những ngành, lĩnh vực có tính chất, đặc điểm riêng thì thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương. Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện việc đánh giá tập thể, cá nhân theo quý theo phân cấp quản lý thì thời điểm đánh giá gắn với sơ kết vào dịp cuối quý.

Như vậy, hiện nay việc thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm không có quy định cụ thể vào thời điểm nào mà chỉ quy định phải thực hiện kiểm điểm Đảng viên cuối năm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm được tiến hành và hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Thời điểm phải làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026 là khi nào?
Thời điểm phải làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026 là khi nào?​(Ảnh minh họa)

2. Thời điểm hoàn thành bản kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên là lúc nào?

Theo Mục 4 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW 2025 về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện như sau:

- Thời điểm thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân tiến hành vào dịp cuối năm và kết thúc trước ngày 31/12 hằng năm.

  • Đối với tập thể, cá nhân ở các trường học, cơ sở giáo dục, việc xem xét đánh giá, xếp loại căn cứ trên kết quả công tác của năm học; thống nhất kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân hoàn thành trước ngày 31/12 hằng năm để đảm bảo tính đồng bộ trong toàn Đảng.

  • Đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15/01 năm sau.

- Hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể, cá nhân được quản lý theo quy định và gửi về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 01/02 năm sau.

3. Cách thức kiểm điểm Đảng viên cuối năm

Theo Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW 2025 quy định cách thức kiểm điểm như sau:

- Chuẩn bị kiểm điểm

  • Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.

  • Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.

  • Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.

- Nơi kiểm điểm

  • Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm ở cấp đó.

  • Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm 2.4 Điều này.

  • Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 5 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và chức trách, nhiệm vụ được giao.

- Trình tự kiểm điểm

  • Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân kiểm điểm sau; người đứng đầu kiểm điểm trước, cấp phó và các thành viên kiểm điểm sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể kiểm điểm trước, cấp uỷ kiểm điểm sau.

  • Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý kiểm điểm sau.

Bên cạnh đó, theo mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW 2025 hướng dẫn về cách thức kiểm điểm như sau:

- Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.

- Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).

- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Thời gian tổ chức kiểm điểm:

Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.

Trên đây là thông tin về vấn đề Thời điểm phải làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm là khi nào?

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.