Sửa đổi quy định xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp

Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH về xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được ban hành ngày 25/10/2024.

Khoản 4 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi Điều 14 Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH về xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.

Sửa đổi quy định xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp
Sửa đổi quy định xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp
(Ảnh minh họa)

Theo đó, viên chức được xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

STT

Chức danh nghề nghiệp

Mã số

Áp dụng hệ số viên chức

Hệ số lương

1

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I)

V.09.02.01

Loại A3 nhóm 1 (A3.1)

6,20 - 8,00

2

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II)

V.09.02.02

Loại A2 nhóm 1 (A2.1)

4,40 - 6,78

3

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III)

V.09.02.03

Loại A1 

2,34 - 4,98

4

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III)

V.09.02.04

Loại A0

2,10 - 4,89

5

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I)

V.09.02.05

Loại A3 nhóm 2 (A3.2)

5,75 - 7,55

6

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II)

V.09.02.06

Loại A2 nhóm 1 (A2.1)

4,40 - 6,78

7

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III)

V.09.02.07

Loại A1

2,34 - 4,98

8

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III)

V.09.02.08

Loại A0

2,10 - 4,89

9

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV)

V.09.02.09

Loại B

1,86 - 4,06

Hệ số lương nêu trên được thay thế, áp dụng theo văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền quy định về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thay thế cho Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/12/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 29/5/2026 về rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên ở tất cả các cấp học từ mầm non, phổ thông đến giáo dục thường xuyên. 

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội vừa có Công văn số 1030/CTL&BHXH-TLKVC ngày 02/6/2026 gửi Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng, hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thủ tướng yêu cầu tiếp tục phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh

Thủ tướng yêu cầu tiếp tục phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh

Thủ tướng yêu cầu tiếp tục phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh

Ngày 03/6/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công văn 596/TTg-CĐS, yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện các biện pháp phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh (ĐKKD).