Lễ kết nạp Đảng viên được tổ chức như thế nào?

Trước khi quần chúng được kết nạp làm Đảng viên dự bị, chi bộ sẽ tổ chức lễ kết nạp. Sau khi trải qua 12 tháng dự bị, Đảng viên sẽ được chuyển chính thức. Vậy buổi lễ kết nạp được tổ chức thế nào?


Lễ kết nạp Đảng viên được tổ chức trong trường hợp nào?

Khi một người đáp ứng đủ các điều kiện về tuổi đời, trình độ học vấn, lý lịch… sẽ được xem xét kết nạp vào Đảng. Khi đó, chi bộ sẽ xét và đề nghị kết nạp từng người một.

Khi có quyết định của cấp ủy cấp trên thì Đảng viên dự bị sẽ được chi bộ tổ chức lễ kết nạp cho từng người một. Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 5 Điều lệ Đảng:

Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công Đảng viên chính thức giúp Đảng viên đó tiến bộ.

Theo đó, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho Đảng viên trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp Đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Quy định số 29-QĐ/TW.

Ngoài ra, tại điểm c khoản 3.9 Điều 3 Hướng dẫn số 01-HD/TW năm 2016, việc tổ chức lễ kết nạp của người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới trong cùng Đảng bộ cấp huyện (thuộc phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp) được thực hiện như sau:

- Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp Đảng viên xem xét, thông báo cho cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi.

- Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp Đảng viên chuyển quyết định kết nạp đến cấp ủy cơ sở nơi người vào Đảng chuyển đến để tổ chức lễ kết nạp cho Đảng viên.

Như vậy, việc tổ chức lễ kết nạp Đảng viên được thực hiện khi người có nguyện vọng được kết nạp vào Đảng đáp ứng các điều kiện của Đảng viên.

Sau khi được kết nạp, Đảng viên dự bị sẽ phải rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân về đạo đức, lối sống… dưới sự giúp đỡ của Đảng viên chính thức trong thời gian 12 tháng trước khi được chuyển thành Đảng viên chính thức.


Trang trí lễ kết nạp Đảng thế nào là đúng chuẩn?

Việc trang trí, tổ chức lễ kết nạp cho Đảng viên dự bị được nêu cụ thể tại khoản 3.8 Điều 3 thủ tục xem xét kết nạp Đảng viên của Hướng dẫn 01-HD/TW.

Theo đó, yêu cầu chung với lễ kết nạp Đảng phải được tổ chức trang nghiêm và tiến hành kết nạp với lần lượt từng Đảng viên dự bị. Đặc biệt, nếu tại buổi lễ kết nạp, chi bộ kết nạp từ hai người trở lên thì cũng tổ chức trong cùng một buổi nhưng vẫn phải đảm bảo kết nạp từng người một.

Việc trang trí lễ kết nạp cũng được quy định chi tiết tại Hướng dẫn này như sau:

Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): Trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác - Lênin (bên phải), tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”.

le ket nap dang vien
Trang trí
lễ kết nạp Đảng như thế nào? (Ảnh minh họa)

 

Chương trình lễ kết nạp Đảng gồm những gì?

Chương trình của buổi lễ kết nạp Đảng gồm các nội dung nêu tại Hướng dẫn 01:

- Chào cờ: Các Đảng viên có mặt tại buổi lễ hát Quốc ca, Quốc tế ca.

- Tuyên bố lý do tổ chức lễ kết nạp và giới thiệu từng đại biểu có mặt tại buổi lễ như:

Kính thưa các vị đại biểu cùng các đồng chí Đảng viên đang có mặt tại buổi lễ này.

Thực hiện Quyết định số…. cùng với sự nhất trí của Đảng ủy…. ngày hôm nay,…., chi bộ…. tiến hành tổ chức lễ kết nạp Đảng viên cho quần chúng…..

Có mặt tại buổi lễ kết nạp Đảng ngày hôm nay là sự hiện diện của các vị đại biểu sau. Tôi xin trân trọng giới thiệu:

Về phía Đảng ủy có đồng chí………

Về phía chi bộ có đồng chí…………. Cùng toàn thể các đồng chí Đảng viên có mặt ngày hôm nay.

- Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp Đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền với người được kết nạp vào Đảng.

- Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ.

- Đại diện chi ủy nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng viên cũng như các nhiệm vụ của chi bộ và phân công Đảng viên chính thức giúp đỡ Đảng viên dự bị. Ngoài ra, nếu có ý kiến thì đại diện cấp ủy cấp trên sẽ phát biểu.

- Bế mạc: Những người có mặt tại buổi lễ hát Quốc ca, Quốc tế ca.

Trên đây là quy định về lễ kết nạp Đảng viên. Nếu còn thắc mắc các vấn đề liên quan đến Đảng viên, độc giả có thể liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Muốn chuyển thành Đảng viên chính thức, thủ tục thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.