Mẫu Quyết định kết nạp đảng viên mới nhất 2026

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Quyết định kết nạp đảng viên mới nhất áp dụng theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.

1. Trường hợp của cấp uỷ có thẩm quyền

Mẫu Quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền mới nhất hiện nay là mẫu 9-KNĐ áp dụng theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.

ĐẢNG BỘ................                          ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐẢNG ỦY.................                         ..., ngày.......tháng........năm.....

           *

Số     - NQ/CB

QUYẾT ĐỊNH

kết nạp đảng viên

- Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Xét đơn xin vào Đảng của quần chúng.......................................................

- Xét Nghị quyết số......... - NQ/CB, ngày....... tháng...... năm ........ của Chi bộ…….........; Nghị quyết số............-NQ/ĐU, ngày ......... tháng ...... năm của Đảng ủy ……................. về việc đề nghị kết nạp quần chúng.........vào Đảng.

BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Kết nạp quần chúng............................................................

Sinh ngày...............tháng............năm..................

Quê quán.............................................................

vào Đảng Cộng sản Việt Nam và phải trải qua thời gian dự bị 12 tháng tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.

Điều 2: Chi bộ....................chịu trách nhiệm tổ chức lễ kết nạp đồng chí.........................................vào Đảng theo đúng thủ tục đã quy định.

Điều 3: Ban xây dựng Đảng (Ban tổ chức), Văn phòng Đảng ủy, Đảng uỷ............................................., Chi bộ...........................và đồng chí....................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:                                                    T/M BAN THƯỜNG VỤ                       

- Như điều 3.                                             BÍ THƯ (hoặc PHÓ BÍ THƯ)

- Lưu hồ sơ đảng viên.                            (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Chi bộ tổ chức lễ kết nạp

Ngày........tháng........năm......

              T/M CHI BỘ

                   BÍ THƯ

         (ký, ghi rõ họ và tên)                                                                  

2. Trường hợp của đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền

Mẫu Quyết định kết nạp đảng viên của đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền mới nhất hiện nay là mẫu 9B-KNĐ áp dụng theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW như sau:

ĐẢNG BỘ................                          ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐẢNG ỦY....................                             ..., ngày.......tháng........năm.....

           *

Số     - NQ/CB

QUYẾT ĐỊNH

kết nạp đảng viên

- Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Quyết đinh số.......... -QĐ/…….ngày.......tháng........năm......của.......uỷ quyền cho Đảng uỷ được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên;

- Xét đơn xin vào Đảng của quần chúng...................................

- Xét Nghị quyết số......... - NQ/CB, ngày....... tháng...... năm ........ của Chi bộ……........về việc đề nghị kết nạp quần chúng.........vào Đảng.

BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Kết nạp quần chúng............................................................

Sinh ngày...............tháng............năm..................

Quê quán.............................................................

vào Đảng Cộng sản Việt Nam và phải trải qua thời gian dự bị 12 tháng tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.

Điều 2: Chi bộ....................chịu trách nhiệm tổ chức lễ kết nạp đồng chí.................................vào Đảng theo đúng thủ tục đã quy định.

Điều 3: Văn phòng Đảng uỷ, Chi bộ...................................................và đồng chí......................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này..

Nơi nhận:                                                       T/M ĐẢNG UỶ                        

- Ban Thường vụ.....(để báo cáo);                         BÍ THƯ

- Như điều 3.                                          (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

- Lưu hồ sơ đảng viên.                            

Chi bộ tổ chức lễ kết nạp

Ngày........tháng........năm......

               T/M CHI BỘ

                    BÍ THƯ

         (ký, ghi rõ họ và tên)                                                                  

Mẫu Quyết định kết nạp đảng viên mới nhất
Mẫu Quyết định kết nạp đảng viên mới nhất

3. Quyết định của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên

Mục 3.7 Hướng dẫn 01-HD/TW quy định về quyết định của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên như sau:

- Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của cấp ủy cơ sở (hoặc chi bộ trực thuộc nơi không có cấp ủy cơ sở), ban tổ chức hoặc cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tiến hành thẩm định lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí ủy viên ban thường vụ cấp ủy nghiên cứu.

- Ban thường vụ cấp ủy họp xét, nếu được trên một nửa số thành viên ban thường vụ đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên. Đối với đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì phải được ít nhất hai phần ba tổng số cấp ủy viên đồng ý mới được ra quyết định kết nạp đảng viên.

- Đối với tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì cấp ủy cơ sở (hoặc chi bộ cơ sở) gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị lên ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương để thẩm định, báo cáo thường trực cấp ủy, thường trực cấp ủy chủ trì cùng với các đồng chí ủy viên ban thường vụ là trưởng các ban đảng xem xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

- Đối với các cấp ủy cơ sở trực thuộc Đảng ủy Công an Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị để Cục Tổ chức cán bộ thẩm định, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

- Trường hợp người vào Đảng có vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị, nếu thuộc thẩm quyền quyết định của cấp ủy (theo quy định của Bộ Chính trị) thì cấp ủy chỉ đạo xem xét, kết luận trước khi xét kết nạp; nếu không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp ủy thì báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy hoặc đảng ủy trực thuộc Trung ương hoặc cấp có thẩm quyền (theo quy định của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ chính trị nội bộ) xem xét, nếu được sự đồng ý bằng văn bản thì cấp ủy có thẩm quyền mới ra quyết định kết nạp.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Quyết định kết nạp đảng viên mới nhất 2026 theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất hiện nay là mẫu số 03/BĐS-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mới nhất hiện nay là mẫu số 05/KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng mới nhất hiện nay là mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 05/QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mới nhất hiện nay là mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất hiện nay là mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.