Giáo viên có bắt buộc phải thi thăng hạng không?

Hiện nay, việc thăng hạng luôn được nhiều giáo viên rất quan tâm. Tuy nhiên, còn khá nhiều nhà giáo vẫn mơ hồ không hiểu có bắt buộc phải thi thăng hạng hay không?


Có bắt buộc giáo viên phải thi thăng hạng?

Điều 31 Luật Viên chức hiện hành nêu rõ, việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc:

- Làm việc ở vị trí nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó;

- Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó;

- Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp với viên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật…

Như vậy, có thể thấy giáo viên chỉ cần phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp mình đang đảm nhiệm mà không bắt buộc phải thi thăng hạng.

giáo viên có bắt buộc phải thi thăng hạng không

Giáo viên có bắt buộc phải thi thăng hạng không? (Ảnh minh họa)
 

Khi nào giáo viên đủ điều kiện dự thi thăng hạng?

Giáo viên có thể được thăng hạng thông qua thi hoặc xét nhưng chỉ được thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề cùng chức danh nghề nghiệp đang giữ như từ hạng IV lên hạng III, từ hạng III lên hạng II, từ hạng II lên hạng I.

Theo đó, khi muốn thi thăng hạng, giáo viên phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn nêu tại Thông tư 20/2017:

- Cơ sở giáo dục có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi và được cấp có thẩm quyền cử đi thi;

- Được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 năm liên tục;

- Có đầy đủ phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp;

- Không phải đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;

- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký. Trong đó, với mỗi chức danh nghề nghiệp khác nhau thì tiêu chuẩn về trình độ đào tạo cũng được quy định khác nhau:

  • Giáo viên mầm non hạng II: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng II… (Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV);
  • Giáo viên tiểu học hạng III: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III… (Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV)…

Đặc biệt: Tính đến ngày 31/12 của năm thi nếu giáo viên đủ 55 tuổi trở lên với nam, đủ 50 tuổi trở lên với nữ; có bằng tốt nghiệp thứ 2 ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga… thì được miễn thi ngoại ngữ; Nếu tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành tin học trở lên thì được miễn thi tin học…

>> Tiêu chuẩn, điều kiện giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.