Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam 2026 quy đổi sang CEFR thế nào?

Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam năm 2026 được xây dựng trên cơ sở tham chiếu Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR), đồng thời có cách phân chia trình độ cụ thể theo từng bậc năng lực. Vậy Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam 2026 tương ứng CEFR thế nào?

1. Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT, Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư này.

Tại Mục I Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT, KNLNNVN được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) và được chia thành 3 cấp gồm Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp. Ngoài Bậc 1 đến Bậc 6 thuộc 3 cấp này, Khung còn quy định Tiền Bậc 1, tương ứng với Pre A1 của CEFR, cụ thể:

KNLNNVN

CEFR

Tiền Bậc 1

Pre A1

Sơ cấp - Bậc 1

A1

Sơ cấp - Bậc 2

A2

Trung cấp - Bậc 3

B1

Trung cấp - Bậc 4

B2

Cao cấp - Bậc 5

C1

Cao cấp - Bậc 6

C2

Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam 2026 quy đổi sang CEFR thế nào?

2. Mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

Theo Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT, Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam được sử dụng với các mục đích sau:

- Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả các ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Làm cơ sở để các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tham khảo, vận dụng trong xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ ở từng cấp học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

- Làm cơ sở cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.

- Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).

- Làm căn cứ để công nhận các cấp độ của chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

3. Ngoại ngữ trong chương trình giáo dục được quy định thế nào?

Theo khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục 2019, số 43/2019/QH14, ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế.

Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Luật Giáo dục 2019, chương trình giáo dục phải quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của người học; đồng thời quy định cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với từng môn học, cấp học hoặc trình độ đào tạo.

Riêng đối với năng lực ngoại ngữ, Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT xác định Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam là căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực đối với các ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình, tổ chức giảng dạy, kiểm tra và đánh giá năng lực ngoại ngữ.

Trên đây là thông tin về việc Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam 2026 quy đổi sang CEFR thế nào?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.