Danh sách các chức danh được tăng phụ cấp lãnh đạo áp dụng từ năm 2026

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cục thuộc bộ, UBND xã, phường, đặc khu và thanh tra thuộc bộ, cơ quan ngang bộ như thế nào?

1. Từ năm 2026, những chức danh nào được tăng phụ cấp lãnh đạo?

Theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP, chính sách phụ cấp lãnh đạo chính thức được điều chỉnh từ năm 2026, mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý về chế độ đãi ngộ. 

Sau đây sẽ là danh sách các chức danh được tăng phụ cấp lãnh đạo theo quy định mới, cụ thể:

(1) Các chức danh lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

Hệ số

Hệ số

1

Cục trưởng

1,10

1,00

2

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

3

Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,80

0,70

4

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,70

0,60

5

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,60

0,50

6

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,50

0,40

7

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,40

0,40

8

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,30

0,30

9

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,25

0,25

10

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực. Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,20

0,20

So với Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 117/2016/NĐ-CP chỉ có 4 bậc chức danh lãnh đạo ở cấp Bộ, không phân biệt địa bàn, với hệ số cố định thì Nghị định 07/2025/NĐ-CP đã mở rộng lên 10 bậc, bao gồm cả Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng/Phó cơ quan khu vực, Chi cục trưởng, Trưởng/Phó phòng và Đội trưởng.

Đồng thời, phân biệt Cục loại 1, loại 2 và địa bàn Hà Nội, TP.HCM so với các tỉnh/thành phố khác, với hệ số lãnh đạo tại các vị trí đặc thù được nâng lên, đặc biệt ở cấp Cục và Phó Cục trưởng.

So với chức vụ lãnh đạo của cục thuộc bộ, đối với cục loại 2, hệ số phụ cấp chức vụ giữ nguyên như quy định tại Nghị định 204 hiện hành là 1,00. Còn với cục loại 1, hệ số được nâng lên, cao hơn 0,10 so với chức danh tương đương của cục loại 2 là 1,10.

(2) Các chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

Nghị định mới cũng bổ sung quy định về bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

Trong đó, phụ cấp các chức danh trong UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với Hà Nội và TP.HCM áp dụng cho chủ tịch UBND là 0,70 và các tỉnh còn lại là 0,60; tương ứng với phó chủ tịch UBND là 0,60 và 0,50.

Trưởng phòng thuộc UBND xã có hệ số phụ cấp 0,35 ở hai đô thị lớn và 0,25 ở các địa bàn còn lại. Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND xã có hệ số 0,20 tại hai đô thị lớn và 0,15 ở các địa bàn còn lại.

(3) Các chức danh Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

- Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

- Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

Hệ số

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

0,70

0,60

2

Phó Chánh thanh tra

0,50

0,40

So với quy định trước đây, hệ số chức danh lãnh đạo Thanh tra tại Bộ, cơ quan ngang Bộ và Cục thuộc Bộ vẫn giữ nguyên, nhưng bỏ mức phụ cấp cụ thể và đơn giản hóa phân loại Cục thành loại 1 và loại 2. Quy định mới chỉ sử dụng hệ số, giúp tính toán phụ cấp minh bạch và dễ áp dụng hơn.

Danh sách các chức danh được tăng phụ cấp lãnh đạo áp dụng từ năm 2026
Danh sách các chức danh được tăng phụ cấp lãnh đạo áp dụng từ năm 2026 (Ảnh minh hoạ)

2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã và Cục thuộc Bộ khi chưa phân loại như thế nào?

Tại Điều 3 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định việc chi trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo cấp xã, phường, đặc khu và lãnh đạo Cục thuộc Bộ cần thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Lãnh đạo cấp xã, phường, đặc khu

  • Trường hợp cán bộ đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do sắp xếp bộ máy hoặc đơn vị hành chính, nếu hệ số bảo lưu cao hơn mức mới quy định, cán bộ tiếp tục hưởng phụ cấp bảo lưu đến hết thời gian quy định. Sau đó, áp dụng hệ số phụ cấp mới theo Nghị định.
  • Trường hợp từ ngày 1/7/2025 đến trước ngày 1/1/2026 cán bộ chưa được áp dụng hệ số phụ cấp hoặc hệ số bảo lưu thấp hơn quy định mới, sẽ được truy lĩnh phụ cấp chức vụ và truy nộp bảo hiểm xã hội theo phần chênh lệch từ ngày giữ chức danh lãnh đạo.
Lưu ý: Sau khi đổi tên, hồ sơ hải quan liên quan đến hàng hóa nhập khẩu theo tên cũ cần điều chỉnh sang tên mới để hoàn tất thủ tục.

- Lãnh đạo Cục thuộc Bộ

  • Trong thời gian chưa có quyết định phân loại Cục, cán bộ lãnh đạo được hưởng phụ cấp theo hệ số Cục loại 2.
  • Nếu trước đó lãnh đạo được bảo lưu hệ số cao hơn, tiếp tục hưởng phụ cấp bảo lưu đến hết thời gian quy định, sau đó áp dụng hệ số mới.

  • Trường hợp chưa được hưởng phụ cấp hoặc bảo lưu thấp hơn quy định mới, lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp theo quy định hiện hành kể từ ngày giữ chức danh.

Trên đây là nội dung bài viết "Danh sách các chức danh được tăng phụ cấp lãnh đạo áp dụng từ năm 2026"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.