Công chức tập sự có được ký văn bản của cơ quan, đơn vị không?

Khi được tuyển dụng vào công chức, người trúng tuyển phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với công việc được tuyển dụng. Trong thời gian này, công chức tập sự có được ký văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị không?


Đối tượng nào phải thực hiện chế độ tập sự?

Theo quy định tại Điều 40 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự. Qua đó, giúp công chức mới được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng (căn cứ Điều 20 Nghị định 24/2010/NĐ-CP).

Do vậy, mỗi người được tuyển dụng đều phải thực hiện chế độ tập sự trừ trường hợp có các điều kiện nêu tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 161/2018/NĐ-CP như sau:

- Đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm;

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự.

Đồng thời, để quy định chi tiết hơn các điều kiện người được tuyển dụng công chức được miễn tập sự, Điều 12 Thông tư 13/2010/TT-BNV nêu rõ:

- Đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với ngạch công chức được tuyển dụng;

- Trong thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc này, người được tuyển dụng đã làm những công việc theo yêu cầu của ngạch công chức được tuyển dụng.

Đặc biệt, những trường hợp không có đủ điều kiện đã nêu ở trên thì phải thực hiện chế độ tập sự. Và thời gian đã làm những công việc theo yêu cầu của ngạch công chức được tuyển dụng sẽ được tính vào thời gian tập sự.

Như vậy, chỉ những trường hợp không đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nêu trên thì mới phải thực hiện chế độ tập sự.

Công chức tập sự có được ký văn bản của cơ quan không?

Công chức tập sự có được ký văn bản của cơ quan không? (Ảnh minh họa)
 

Công chức tập sự chưa được ký văn bản của cơ quan, đơn vị

Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 24 năm 2010, nội dung tập sự của công chức mới được tuyển dụng gồm:

- Nắm vững quy định về quyền, nghĩa vụ của công chức, những việc công chức không được làm nêu tại Luật Cán bộ, công chức; cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác…

- Trao đổi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng;

- Tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 42 Luật Cán bộ, công chức, việc bổ nhiệm vào ngạch công chức được thực hiện trong trường hợp:

Người được tuyển dụng đã hoàn thành chế độ tập sự

Như vậy, có thể thấy, sau khi hoàn thành chế độ tập sự, công chức được tuyển dụng mới chính thực được bổ nhiệm vào ngạch công chức, trở thành công chức thật sự. Khi đang tập sự, người được tuyển dụng chỉ “tập giải quyết, thực hiện công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng”.

Do đó, có thể thấy, khi đang tập sự, công chức chưa được bổ nhiệm là công chức, chưa thật sự độc lập thực hiện công việc của vị trí việc làm. Bởi vậy, công chức tập sự chưa được ký các văn bản của cơ quan, đơn vị.

Không chỉ vậy, công chức tập sự phải hoàn thành quá trình tập sự mới được bổ nhiệm vào ngạch nên có thể có trường hợp không được tuyển dụng chính thức theo bài viết dưới đây:

>> Khi nào công chức tập sự không được tuyển dụng?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.